Thông số kỹ thuật mua hàng thiết bị: hạng mục, kiểm tra, mẫu

Một công ty EPC của Nhật gửi cho công ty bạn yêu cầu báo giá (RFQ). Kèm theo là tài liệu 40 trang mang tên 購買仕様書 (kobai shiyosho), một bản thông số chung có số revision riêng và danh sách bản vẽ tham chiếu. Hoặc bạn đang làm ở nhà máy vốn Nhật tại Hà Nội, Bắc Ninh hay Bình Dương, và trụ sở chính yêu cầu phát hành thông số mua hàng cho các nhà cung cấp bơm trong nước theo mẫu của công ty. Dù trường hợp nào, bạn cũng cần biết tài liệu này dùng để làm gì và mỗi bên phải kiểm tra những gì.
Thông số kỹ thuật mua hàng (kobai shiyosho, còn gọi là konyu shiyosho) là văn bản bên đặt hàng nêu thiết bị phải làm được gì và gồm những gì: tính năng, kết cấu, phạm vi cung cấp, kiểm tra và các tài liệu nhà cung cấp phải nộp. Nhà cung cấp báo giá dựa trên văn bản này, và sau khi đặt hàng nó trở thành cơ sở cho thiết kế và chế tạo. Một bản tốt giúp bên đặt hàng không chỉ chọn được model mà còn so sánh báo giá trên cùng điều kiện và quyết định thiết bị khi giao có đạt hay không.
Bài này đi qua mục đích của tài liệu, các hạng mục cần có và các điểm kiểm tra của cả hai bên, với ví dụ giả định là bơm tuần hoàn P-101. Cuối bài có sổ theo dõi yêu cầu, mẫu danh sách sai khác và danh sách câu hỏi có thể gửi cho phía Nhật.
Mục lục
- Thông số kỹ thuật mua hàng (kobai shiyosho) là gì?
- Thông số mua hàng dùng để làm gì?
- Nên ghi những gì: danh sách kiểm tra thông số mua hàng
- Khi nhận thông số mua hàng (phía nhà cung cấp)
- Khi viết thông số mua hàng (phía bên đặt hàng)
- Từ yêu cầu đến kiểm tra và quản lý thay đổi
- Mẫu dùng ngay: sổ yêu cầu, danh sách sai khác và câu hỏi
- Những trường hợp hướng dẫn này không áp dụng
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn
Thông số kỹ thuật mua hàng (kobai shiyosho) là gì?
Ngoài các điều kiện cơ bản (lưu lượng, nhiệt độ, áp suất), thông số mua hàng còn mô tả thiết bị sẽ được sử dụng như thế nào. Khi bổ sung vật liệu, tiêu chuẩn áp dụng, môi trường lắp đặt, sơn, bảo ôn, phụ kiện, phụ tùng dự phòng, kiểm tra và bảo hành, nhà cung cấp có đủ cơ sở để tự đánh giá kỹ thuật.
Chỉ yêu cầu "một bơm cho nước làm mát" là không đủ, vì không biết lưu lượng, cột áp, nhiệt độ chất lỏng, nguồn điện hay kích thước đấu nối cần thiết. Khi bên đặt hàng nêu mục đích sử dụng và điều kiện vận hành bằng số liệu và bản vẽ, nhà cung cấp mới chọn được model và các phụ kiện cần kèm.
Ở nhiều công ty Nhật, phòng thiết kế viết thông số còn phòng mua hàng gửi đi cùng RFQ. Cách chia này khác nhau tùy tổ chức, và các bộ phận vận hành, bảo trì, chất lượng, an toàn thường bổ sung yêu cầu của mình trước khi phát hành.
Các yêu cầu dùng chung cho nhiều thiết bị thường nằm trong bản thông số chung (kyotsu shiyosho), còn điều kiện của từng thiết bị nằm trong bản thông số riêng (kobetsu shiyosho). Bản chính nên liệt kê mọi bản vẽ và tiêu chuẩn tham chiếu kèm số hiệu và revision, để nhà cung cấp biết chính xác phải đọc những tài liệu nào. Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT) cũng áp dụng ý tưởng này trong thông số chung cho công trình cơ khí, tách riêng yêu cầu chung, yêu cầu riêng của công trình và bản vẽ hợp đồng. Thông số của công trình công không tự động áp dụng cho hợp đồng tư nhân; hợp đồng phải ghi rõ việc áp dụng.
Khi nhà cung cấp không đáp ứng được một yêu cầu đúng như viết, họ nêu hạng mục, lý do và phương án thay thế. Các ngoại lệ này được gom vào danh sách sai khác (deviation list), ở Nhật đôi khi gọi là debikura, để mọi điểm lệch khỏi thông số được nhìn thấy trước khi đặt hàng.
Thông số mua hàng, thông số báo giá và thông số giao hàng
Thông số mua hàng là yêu cầu của bên đặt hàng. Thông số báo giá (mitsumori shiyosho) là đề xuất của nhà cung cấp, tức thông số của thiết bị họ chào. Bảng báo giá nêu giá và điều kiện thương mại, còn thông số báo giá giải thích nhà cung cấp sẽ giao những gì với mức giá đó.
Sau khi đặt hàng, thông số giao hàng (nonyu shiyosho) và bản vẽ phê duyệt (shonin-zu) chốt kích thước, điểm đấu nối và kết cấu; chế tạo, kiểm tra và giao hàng diễn ra sau khi có các phê duyệt cần thiết. Tên tài liệu và thời điểm nộp khác nhau giữa các công ty, nên danh sách tài liệu phải nộp cần ghi rõ tài liệu nào đến hạn ở giai đoạn phê duyệt nào. Phần sau đơn hàng xem thêm và .
Hình 1: Theo dõi một yêu cầu qua ba loại thông số
Với bơm P-101, điểm làm việc, phạm vi cung cấp và các điểm đấu nối được kiểm tra riêng ở từng giai đoạn cho đến khi thông số được thống nhất.
20 m³/h và 30 m là giá trị giả định để minh họa việc đối chiếu giữa các tài liệu. Chi tiết tiến độ và điều kiện bắt đầu chế tạo do hợp đồng và quy trình phê duyệt của từng dự án quy định.
Gửi cùng một thông số mua hàng cho mọi nhà cung cấp không có nghĩa là mọi báo giá đều cùng cơ sở. Hãy đọc phạm vi tiêu chuẩn và các hạng mục loại trừ của từng nhà cung cấp, và khi so sánh luôn tách ba thứ: điều bạn yêu cầu, điều họ đề xuất và điều cuối cùng đã thống nhất.
Thông số mua hàng dùng để làm gì?
Thông số mua hàng đưa yêu cầu về thiết bị đến mọi giai đoạn sau đó, để báo giá, thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì cùng làm việc từ một bộ yêu cầu. Nó làm năm việc sau.
So sánh báo giá trên cùng điều kiện
Khi lấy báo giá từ nhiều nhà cung cấp (aimitsu), các điều kiện đem ra so sánh phải khớp nhau. Giá thiết bị chính thấp vẫn có thể dẫn đến tổng chi phí cao hơn nếu dụng cụ đo hoặc thử nghiệm bắt buộc bị tính riêng.
Hãy gửi cho mọi nhà cung cấp cùng một thông số, cùng revision, và yêu cầu báo giá bao trọn phạm vi bắt buộc. Sau đó kiểm tra sự phù hợp kỹ thuật trước, rồi so từng dòng, trong cùng các cột, các chi phí như phụ kiện, vận chuyển, chứng kiến thử nghiệm (tachiai) và hướng dẫn lắp đặt.
Hình 2: So sánh cùng phạm vi, không so giá thiết bị chính
Khi cộng thêm các chi phí cần để đáp ứng yêu cầu, thứ hạng có thể đảo ngược.
| Ví dụ giả định, chưa gồm thuế | Nhà cung cấp A | Nhà cung cấp B |
|---|---|---|
| Thiết bị chính | ¥900.000 | ¥1.000.000 |
| Phụ kiện bắt buộc (tính thêm) | ¥150.000 | Đã gồm trong giá chính |
| Giao đến công trường | ¥50.000 | ¥50.000 |
| Tổng cho cùng phạm vi | ¥1.100.000 | ¥1.050.000 |
Không phải giá thị trường hay sản phẩm thật. Chi phí vận hành, tính năng, kinh nghiệm, hỗ trợ dịch vụ và thời gian giao hàng được đánh giá riêng, ngoài tổng giá.
Nếu thay đổi một điều kiện giữa chừng khi đang so sánh, hãy gửi thay đổi đó cho mọi nhà cung cấp dưới cùng một dạng. Nếu chỉ một nhà cung cấp báo giá theo điều kiện mới, không ai biết khoản chi phí phát sinh của họ bao gồm gì hay giá đem so sánh dựa trên giả định nào. Việc chuẩn hóa phạm vi kỹ thuật và việc đàm phán giá nên làm tách nhau.
Thống nhất tiêu chuẩn giữa các thiết bị
Một nhà máy nối thiết bị của nhiều nhà cung cấp bằng đường ống và dây dẫn. Nếu tiêu chuẩn đấu nối và cách vận hành khác nhau giữa từng máy, việc đấu nối tại hiện trường, vận hành và bảo trì đều tốn thêm công sức.
Thống nhất các hạng mục như hệ sơn, tín hiệu dụng cụ đo và chính sách phụ tùng dự phòng giúp quản lý toàn nhà máy dễ hơn. Điều đó không có nghĩa là ép mọi máy dùng cùng một loại dầu bôi trơn hay vật liệu; mỗi máy vẫn cần đạt tính năng của nó và nằm trong phạm vi nhà sản xuất cho phép.
Hãy tách các hạng mục muốn thống nhất khỏi các hạng mục chọn theo từng model, yêu cầu sẽ dễ theo dõi hơn. Thay vì chỉ ghi "theo tiêu chuẩn của công ty", hãy gửi kèm chính tiêu chuẩn đó để nhà cung cấp đọc được.
Đưa bài học từ sự cố trước vào yêu cầu
Biến các hỏng hóc và thiếu sót trong quá khứ thành yêu cầu sẽ giảm việc lặp lại sự cố. Ví dụ, nếu từng có chi tiết thay thế không rút ra được, kinh nghiệm đó trở thành yêu cầu về cửa kiểm tra, khoảng trống để rút chi tiết và không gian làm việc quanh máy.
Một câu như "thiết kế để dễ bảo trì" không cho nhà cung cấp điều gì cụ thể để thiết kế. Hãy nêu rõ tháo cái gì, từ vị trí nào, theo hướng nào, và đưa cùng điểm đó vào danh sách kiểm tra khi duyệt bản vẽ.
Yêu cầu được nêu càng sớm thì càng dễ tránh làm lại sau khi chế tạo. Tuy vậy, vật liệu, thay đổi thiết kế và kiểm tra mà biện pháp khắc phục cần vẫn được báo giá thành chi phí. Đừng cho rằng nhà cung cấp sẽ làm miễn phí chỉ vì bạn yêu cầu sớm.
Xác định phạm vi và trách nhiệm (shosho)
Shosho (所掌) là phạm vi phụ trách: ai thiết kế, chế tạo, đặt mua và lắp đặt từng hạng mục. Khi xác định điểm đấu nối cho thiết bị chính cũng như đường ống, dây điện, móng và phụ kiện, việc đặt hàng trùng hoặc bỏ sót sẽ dễ bị phát hiện hơn nhiều.
Với bơm, hãy ghi riêng mặt bích hút và đẩy, hộp đấu dây của động cơ, và ranh giới giữa đế bơm với móng. Các chi tiết nhỏ cũng cần phân công: mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông và bu lông neo. Bài về trình bày kỹ phần này.
Hình 3: Chia phạm vi của P-101 theo từng điểm đấu nối
Đường ống, nguồn điện và móng là những điểm đấu nối riêng. Chỉ vẽ một khung quanh thiết bị thì chưa quyết định được ai cung cấp phụ kiện.
Ví dụ trong đó bơm, động cơ và đế bơm thuộc phạm vi nhà cung cấp. Các nét đứt đánh dấu ranh giới phạm vi tại từng điểm đấu nối; mặt bích đối ứng, chi tiết bắt chặt, dây điện và móng được thống nhất trong bảng phạm vi cung cấp.
Hai chi tiết có lắp khớp tại điểm đấu nối hay không còn phụ thuộc hơn cả đường kính danh nghĩa và cấp áp suất: bề mặt tiếp xúc và vị trí lỗ bu lông cũng quan trọng. Xem để biết chúng khác nhau thế nào. Mọi phân chia trách nhiệm đã thỏa thuận trong cuộc họp cũng phải ghi vào bảng phạm vi hoặc bản vẽ. Đừng để một hạng mục chỉ xuất hiện trong danh sách trách nhiệm của một bên; người ở hai phía mỗi ranh giới nên nhìn thấy cùng một điểm.
Tránh hiểu nhầm
Bên đặt hàng có thể coi một hạng mục là phụ kiện tiêu chuẩn trong khi nhà cung cấp coi đó là tùy chọn. Hãy gọi tên cụ thể mọi hạng mục cần thiết trong thông số, và kiểm tra từng hạng mục xem phạm vi cung cấp trong báo giá có bao gồm nó không.
Những cụm như "trọn bộ hạng mục tiêu chuẩn" hay "bao gồm mọi thứ cần thiết" mỗi người hiểu một khác, vì mỗi bên có khái niệm "tiêu chuẩn" riêng. Hãy ghi số lượng, model, nối với cái gì và ai làm việc tại công trường, thì có thể xử lý trước khi đặt hàng những hạng mục thiếu và điều kiện phát sinh.
Sao chép cùng một yêu cầu vào nhiều tài liệu cũng dễ gây sai sót khi cập nhật. Hãy dùng mã thiết bị và số yêu cầu thống nhất để theo dõi từng yêu cầu qua thông số, bảng phạm vi, bản vẽ và các phản hồi cho câu hỏi.
Ví dụ, gán số yêu cầu P-101-07 cho một hạng mục duy nhất: phạm vi cung cấp mặt bích đối ứng. Ghi cùng số này vào phản hồi của nhà cung cấp, quyết định về sai khác và ô tương ứng trên bản vẽ cuối, thì có thể lần lại quá trình dẫn đến thỏa thuận. Ngay cả khi phản hồi ghi "đã bao gồm", vẫn phải xác nhận số lượng, vật liệu và chi tiết bắt chặt nào được tính. Nếu cột phản hồi và bảng báo giá chi tiết mâu thuẫn nhau, hãy quyết định bên nào có hiệu lực trước khi chốt điều kiện đặt hàng.
Nên ghi những gì: danh sách kiểm tra thông số mua hàng
Hạng mục nào được đưa vào tùy thiết bị và cách sử dụng. Hãy bắt đầu từ các nhóm dưới đây, đồng thời quyết định tài liệu hoặc thử nghiệm nào sẽ chứng minh từng yêu cầu được đáp ứng. Làm vậy sẽ giảm các câu hỏi sau khi phát hành thông số.
Hình 4: Ghép mỗi yêu cầu với bằng chứng sẽ kiểm tra
Danh sách kiểm tra gồm điều cần ghi, cạnh đó là thứ sẽ xem để quyết định có đáp ứng hay không.
| Nhóm | Nội dung cần ghi | Bằng chứng kiểm tra (ví dụ) |
|---|---|---|
| Phạm vi và trách nhiệm | Mã thiết bị, số lượng, phụ kiện, công việc tại công trường và ranh giới | Bảng phạm vi cung cấp, bản vẽ điểm đấu nối |
| Điều kiện thiết kế và vận hành | Chất lỏng, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, môi trường, nguồn điện | Datasheet, đường đặc tính |
| Quy định và tiêu chuẩn | Áp dụng cho cái gì, số hiệu và phiên bản tiêu chuẩn, ai nộp hồ sơ | Danh sách áp dụng, kế hoạch nộp |
| Vật liệu và kết cấu | Chi tiết tiếp xúc chất lỏng, mối nối, chiều dày thành, dư ăn mòn | Chứng chỉ vật liệu, bản vẽ kết cấu |
| Phụ kiện và phụ tùng dự phòng | Tên hạng mục, mục đích, số lượng, thời điểm cung cấp | Danh sách cung cấp chi tiết |
| Sơn và bảo ôn | Hệ sơn, màu, vật liệu bảo ôn, chiều dày, phạm vi | Quy trình, hồ sơ thi công |
| Kiểm tra và thử nghiệm | Hạng mục, phương pháp, tiêu chí đạt, chứng kiến, hồ sơ | Quy trình kiểm tra, biên bản thử |
| Tài liệu phải nộp | Loại, hạn nộp, định dạng, số bản, mức phê duyệt | Danh sách tài liệu, nhật ký nộp |
| Giao hàng và hỗ trợ | Đóng gói, vận chuyển, lắp đặt, hỗ trợ chạy thử, bảo hành | Kế hoạch, điều khoản hợp đồng |
Đây là ví dụ để điều chỉnh theo từng dự án. Đừng sao chép các kiểm tra hay tiêu chuẩn không cần thiết từ mẫu của thiết bị khác.
Với nhiệt độ và áp suất, hãy ghi riêng điều kiện vận hành bình thường, lớn nhất và nhỏ nhất, và điều kiện thiết kế. Nêu rõ áp suất là áp suất dư (gauge) hay tuyệt đối, nhiệt độ là của môi trường xung quanh hay của chất lỏng công nghệ, và lưu lượng ứng với trường hợp vận hành nào. Các định nghĩa đó làm rõ cơ sở chọn thiết bị.
Chỉ ghi tên chất lỏng là chưa đủ. Nồng độ, khối lượng riêng, độ nhớt, chất rắn hoặc thành phần khác và tính ăn mòn đều ảnh hưởng đến việc chọn model. Nếu thiết bị thiết kế cho nước sẽ dùng cho chất lỏng khác, hãy xem xét riêng vật liệu, công suất cần thiết và độ phù hợp của phớt và ổ trục.
Với thiết bị lắp đặt tại Nhật, luật Nhật có thể áp dụng tùy loại thiết bị, ví dụ Luật An toàn và Vệ sinh Lao động cùng Quy tắc An toàn Nồi hơi và Bình chịu áp lực, Luật An toàn Khí áp suất cao và Luật Kinh doanh Điện. Hãy xác định thiết bị và cơ sở thuộc phân loại nào, giao từng hồ sơ đăng ký, kiểm tra và tài liệu bắt buộc cho bên chịu trách nhiệm, và ghi kết quả vào thông số.
Nếu thiết bị lắp tại Việt Nam, quy định của Việt Nam sẽ áp dụng chứ không phải luật Nhật. Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (như nồi hơi, bình chịu áp lực) có thể phải kiểm định theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn; hãy xác nhận danh mục và thủ tục hiện hành với bộ phận EHS hoặc pháp chế, và ghi ai chịu trách nhiệm hồ sơ kiểm định trong thông số.
Hãy tách yêu cầu pháp lý khỏi các tiêu chuẩn (JIS hay tiêu chuẩn khác) được hợp đồng chọn áp dụng. Đừng dừng ở câu "tuân thủ mọi luật và tiêu chuẩn liên quan". Hãy liệt kê từng văn bản kèm đối tượng áp dụng, phiên bản và các điểm cần kiểm tra. Với TCVN, nêu số hiệu và năm ban hành; nhiều TCVN dựa trên tiêu chuẩn ISO/IEC, nhưng đừng mặc định TCVN tương đương hoàn toàn với JIS mà chưa hỏi lại nhà cung cấp hay bên đặt hàng.
Phụ tùng dự phòng chỉ ghi "một năm" thì giờ vận hành và chu kỳ thay thế vẫn chưa xác định. Hãy tách phụ tùng chạy thử, chi tiết thay thế định kỳ và phụ tùng quan trọng khi hỏng, rồi kiểm tra từng loại theo tên, số lượng, điều kiện bảo quản và thời điểm giao.
Cũng cần nêu tài liệu nào được ưu tiên khi bản thông số chung và bản thông số riêng mâu thuẫn. Thông số do MLIT công bố có quy định thứ tự ưu tiên và quy trình kiểm tra điểm không nhất quán. Nêu rõ hệ thống thứ bậc tài liệu của riêng bạn cũng hiệu quả với dự án tư nhân. Hãy đính kèm bản vẽ tham chiếu cho thấy cách thiết bị được đấu nối và điều khiển, và dùng đúng bản vẽ cho đúng mục đích để không đọc nhầm ranh giới đường ống hay tín hiệu.
Khi nhận thông số mua hàng (phía nhà cung cấp)
Là nhà cung cấp, bạn đối chiếu yêu cầu với sản phẩm và năng lực chế tạo của mình. Hãy xem xét riêng sự phù hợp kỹ thuật, ảnh hưởng đến giá, thời gian giao và các tài liệu phải nộp, thì phản hồi ít bị sót hơn.
Tìm phần áp dụng cho thiết bị của bạn
Trước hết, xác nhận bạn có đủ bộ tài liệu: thông số và mọi tài liệu đính kèm. Riêng bản thông số chung có thể chưa cho nhiệt độ hay số lượng của máy bạn, nên hãy kiểm tra số tài liệu, revision, số trang và danh sách đính kèm.
Tiếp theo, đánh dấu từng điều khoản là áp dụng, không áp dụng hoặc đang hỏi lại. Bản thông số chung viết cho cả nhà máy sẽ có những điều khoản không áp dụng cho thiết bị của bạn. Đừng để trống; hãy nêu lý do đánh dấu không áp dụng.
Đừng để đầu mối kinh doanh tự quyết định một mình. Chuyển yêu cầu cho thiết kế, sản xuất, kiểm tra và dịch vụ. Chứng chỉ vật liệu, thử nghiệm có chứng kiến và hỗ trợ tại công trường đều cần bộ phận phụ trách xác nhận cách làm và số giờ công cần thiết.
Nếu tiến độ của bên đặt hàng khác tiến độ tiêu chuẩn của bạn, hãy kiểm tra việc chờ phê duyệt sẽ ảnh hưởng đến chế tạo thế nào. Hỏi sớm các dữ liệu đầu vào cần có và hạn trả lời, thì bạn có thể nêu rõ các giả định đằng sau báo giá. Về cách bên mua Nhật vận hành giai đoạn hỏi giá, xem .
Quyết định điều bạn đáp ứng được
Với mỗi yêu cầu áp dụng, hãy phân loại phản hồi: đáp ứng theo tiêu chuẩn, đáp ứng với chi phí thêm, đề xuất phương án thay thế, hoặc không đáp ứng được. Đáp ứng tính năng là một việc; chế tạo được với vật liệu và phương pháp kiểm tra đã chỉ định là một việc khác.
Nếu đáp ứng một yêu cầu làm tăng chi phí hoặc thời gian giao, hãy thể hiện điều đó trong báo giá. Khi đề xuất thiết kế hay phép thử khác phục vụ cùng mục đích của yêu cầu, hãy giải thích vì sao bạn cho là tương đương và còn khác biệt nào.
Không phải điều khoản nào cũng phải đáp ứng đúng từng chữ, miễn là mỗi điểm khác biệt được nêu ra và thống nhất. Điều không nên làm là lặng lẽ bỏ một yêu cầu vì cho rằng bên đặt hàng sẽ chấp nhận sai khác. Yêu cầu về pháp luật và an toàn không phải thứ để mặc cả lấy giảm giá. Hãy chào cấu hình đáp ứng được, hoặc quyết định xem mình có nhận việc này không.
Nếu bên đặt hàng chấp nhận chuyển sang thông số tiêu chuẩn của bạn, hãy cập nhật cả thông số báo giá lẫn danh sách sai khác. Nếu chỉ sửa giá mà để nguyên phản hồi kỹ thuật, hai bên lại có hai cách hiểu khác nhau khi đặt hàng.
Lập danh sách sai khác và chốt với bên đặt hàng
Với mỗi sai khác, hãy dẫn số điều khoản và yêu cầu, rồi nêu lý do không đáp ứng được và đề xuất thay thế. Ghi cả ảnh hưởng đến tính năng, chi phí, thời gian giao và thiết bị xung quanh để bên đặt hàng có đủ thông tin quyết định.
Câu "vì đó là tiêu chuẩn của chúng tôi" không cho bên đặt hàng biết giới hạn là kỹ thuật hay là lựa chọn về chi phí. Hãy giải thích riêng: bạn có làm được ngoài tiêu chuẩn không, với điều kiện nào, và phương án thay thế khác ở đâu.
Ở cột phản hồi, ghi trạng thái (chấp nhận, giữ yêu cầu gốc, chấp nhận có điều kiện, hoặc đang thảo luận) cùng người quyết định và ngày. Nộp danh sách không đồng nghĩa với việc các sai khác đã được phê duyệt. Mỗi hạng mục còn mở cần có người phụ trách và hạn quyết định, và mỗi thỏa thuận phải được đưa vào thông số báo giá, điều kiện đặt hàng và tài liệu giao hàng để không có gì mâu thuẫn với danh sách.
Khi viết thông số mua hàng (phía bên đặt hàng)
Là bên đặt hàng, bạn kiểm tra rằng mỗi yêu cầu đúng, nhà cung cấp sẽ hiểu được và có thể xác minh được. Đừng để người thiết kế làm một mình. Hãy mời vận hành, bảo trì và mua hàng cùng tìm chỗ thiếu trước khi phát hành thông số.
Kiểm tra số liệu và điểm đấu nối
Đối chiếu lưu lượng, nhiệt độ, áp suất và các giá trị tương tự với bảng tính và danh sách thiết bị làm cơ sở. Cùng một con số mang nghĩa khác nếu đơn vị hoặc cơ sở khác nhau, nên cần khớp cả định nghĩa chứ không chỉ các số đã chép.
Mã thiết bị, số lượng, quan điểm về máy dự phòng và điều kiện nguồn điện định hình toàn bộ thiết kế nhà máy. Nhầm một bơm với hai bơm thì thay đổi không chỉ giá mà còn cả bố trí, đường ống, điều khiển và cách vận hành nhà máy khi bảo trì.
Với các điểm đấu nối, hãy cùng mọi bên liên quan kiểm tra tọa độ và hướng trên bản vẽ, cỡ đấu nối, cấp áp suất và vị trí móng. Liên kết bản vẽ thiết bị của nhà cung cấp với bản vẽ đường ống, điện và xây dựng để không bên nào cập nhật hơn bên nào.
Nếu một giá trị chưa chốt, hãy đánh dấu là tạm thời và nêu ngày sẽ chốt. Quyết định trước đó được tiến hành chọn thiết bị hay chế tạo đến mức nào và thay đổi sẽ ảnh hưởng gì. Làm vậy giúp giá trị tạm thời không bị coi là giá trị cuối cùng.
Kế thừa bài học đã rút ra
Mẫu có sẵn lưu kinh nghiệm nhiều năm, nhưng không phải lúc nào cũng có các vấn đề mới nhất. Hãy xem nhật ký vận hành và báo cáo sự cố, rồi hỏi liệu cùng nguyên nhân có thể xảy ra trong ứng dụng này không.
Hãy viết biện pháp theo nguyên nhân và chức năng cần có, không chỉ theo triệu chứng. Chẳng hạn nếu nước đọng ở đâu đó, đừng chỉ viết "không được đọng nước". Hãy chỉ định đường thoát nước và cách kiểm tra.
Thêm mọi biện pháp từ các model khác có thể kéo theo kết cấu và thử nghiệm không cần thiết. Hãy ghi lại vì sao từng biện pháp phù hợp với chất lỏng, môi trường và cách vận hành này, và nhờ cả bảo trì lẫn nhà cung cấp xác nhận là hợp lý.
Với các yêu cầu quan trọng, hãy nối số sự cố và lý do tồn tại của yêu cầu trong hồ sơ nội bộ. Thông tin không thể đưa ra ngoài công ty có thể tóm tắt; nhà cung cấp cần điều kiện thiết kế và cách kiểm tra sự phù hợp.
Đưa yêu cầu của khách hàng cuối vào
Khi bạn đã đồng ý với một yêu cầu của khách hàng (ví dụ chủ nhà máy), hãy lần từ danh sách yêu cầu đến một điều khoản trong thông số mua hàng. Yêu cầu chỉ nằm trong biên bản họp sẽ không đến được thiết bị nếu không chuyển cho nhà cung cấp.
Yêu cầu của khách hàng lẫn lộn điều bắt buộc và điều mong muốn, nên hãy sắp theo ưu tiên và nêu ai quyết định. Hãy thống nhất trước khi đặt hàng về phương án thay thế nếu một yêu cầu khó đáp ứng, và về ảnh hưởng đến chi phí và thời gian giao.
Màu chỉ định, hướng của cửa kiểm tra hay việc dùng chung chi tiết thay thế đều ảnh hưởng đến thiết kế từng máy. Đừng chỉ liệt kê yêu cầu của khách; hãy kiểm tra chúng không mâu thuẫn với điểm đấu nối hay yêu cầu an toàn. Hãy lưu lại yêu cầu nào đã chấp nhận, yêu cầu nào không, yêu cầu nào còn thảo luận, để biết thông số cuối phản ánh những thỏa thuận nào và không ai phải mở lại cùng cuộc thảo luận sau này.
Từ yêu cầu đến kiểm tra và quản lý thay đổi
Mọi điều ở trên chỉ phát huy tác dụng khi mỗi yêu cầu được viết sao cho kiểm chứng được. Với P-101, điều đó nghĩa là thay "tính năng đủ dùng" và "phụ kiện tiêu chuẩn" bằng một điểm làm việc, một phạm vi và tài liệu sẽ chứng minh từng thứ.
Nếu điểm định mức là 20 m³/h tại cột áp toàn phần 30 m, tính năng được kiểm tra tại đúng tổ hợp đó. Nó không có nghĩa là đáp ứng lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất một cách riêng rẽ; hãy nêu cả hai như điều kiện của cùng một điểm vận hành. Bổ sung tính chất chất lỏng, dải nhiệt độ, điều kiện hút và việc bơm có chạy liên tục không. Nếu chọn model mà thiếu các điều kiện đó, bơm có thể đạt công suất trong catalog nhưng vẫn không hợp với ứng dụng thực tế.
Để nghiệm thu tính năng, hãy thống nhất trước phương pháp thử, các điểm đo, dung sai, tiêu chuẩn và cấp áp dụng. Ghi một con số vào cột yêu cầu là chưa đủ; hãy thống nhất biên bản thử nào, trong điều kiện nào, sẽ xác nhận con số đó.
Hình 5: Nối yêu cầu về kích thước với bản vẽ và hồ sơ kiểm tra
Mặt bích không đạt chỉ vì đường kính ngoài. Hãy kiểm cả các lỗ và bề mặt tiếp xúc theo chỉ định.
Sơ đồ khái niệm về kiểm tra kích thước, không phải kích thước của một mặt bích JIS cụ thể. Hãy chỉ định bề mặt tiếp xúc, kích thước, dung sai và phương pháp kiểm tra trên bản vẽ của từng dự án.

Với thử nghiệm có chứng kiến tại nhà máy, hãy thống nhất hạng mục nào được chứng kiến, thời hạn thông báo, quy trình phải nộp và cách ghi kết quả. Chỉ ghi có hay không chứng kiến chưa phải kế hoạch kiểm tra; hãy quyết định trước điều gì xảy ra nếu bên đặt hàng không đến được. Tách các điều kiện chỉ kiểm tra được tại công trường khỏi các điều kiện kiểm tra tại nhà máy. Chạy thử tích hợp cùng đường ống và nguồn điện tại công trường không giống thử tính năng riêng của máy. Bài trình bày bước này.
Khi giao hàng, hãy kiểm tra mã thiết bị và model trên máy thực tế, số lượng phụ kiện, revision của tài liệu và biên bản thử. Ghi lại các tài liệu còn thiếu hay việc cần khắc phục còn mở, kèm người phụ trách và ngày hoàn thành. Trong hồ sơ nghiệm thu, ghi số yêu cầu đã kiểm tra, kết quả và số biên bản thử làm bằng chứng. Khi lý do nghiệm thu truy lại được, hồ sơ giúp ích sau này khi bảo trì hỏi lại hoặc đặt thêm đúng loại máy đó.
Nếu phát hiện điểm không phù hợp, hãy quyết định cách xử lý (sửa, thay, kiểm tra lại) và ai xác nhận đã đóng. Nếu một hạng mục còn mở sau khi bàn giao, hãy thống nhất cách xử lý và ghi lại.
Với mọi thay đổi thông số, hãy ghi lý do, trước và sau thay đổi, phạm vi ảnh hưởng, chi phí, thời gian giao và ngày quyết định. Gửi một con số mới qua email thì chưa xong việc; hãy theo đến mọi bản vẽ và danh sách bị ảnh hưởng.
Hình 6: Lần ngược một thay đổi thông số về bốn sản phẩm bàn giao
Ngay cả khi đổi cỡ đấu nối, việc chưa xong khi mới thay bản vẽ thiết bị.
Khi đã quyết định thay đổi, hãy sửa các tài liệu bị ảnh hưởng, theo dõi revision hiện hành và gửi cho mọi người trong danh sách phân phối, để không ai còn làm việc theo bản cũ.
Khi thông số, báo giá, danh sách thỏa thuận và lịch sử revision được liên kết, các quyết định vẫn được bàn giao tiếp khi người phụ trách thay đổi.
Mẫu dùng ngay: sổ yêu cầu, danh sách sai khác và câu hỏi
Các biểu mẫu dưới đây đưa những điểm ở trên vào dạng có thể sao chép. Các dòng là ví dụ giả định cho P-101; hãy điều chỉnh các cột theo tài liệu của công ty bạn.
Sổ theo dõi yêu cầu (bên đặt hàng)
| Số yêu cầu | Yêu cầu | Điều khoản / rev. | Phản hồi nhà cung cấp | Bằng chứng | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|
| P-101-01 | Điểm định mức 20 m³/h tại cột áp toàn phần 30 m, cùng một điểm vận hành | Spec riêng 3.1 / Rev. B | Đáp ứng theo tiêu chuẩn | Đường đặc tính; biên bản thử tại xưởng | Mở đến khi thử |
| P-101-07 | Mặt bích đối ứng, gioăng và bu lông cho cửa hút và đẩy: thuộc phạm vi nhà cung cấp | Spec riêng 5.2 / Rev. B | Đã bao gồm (cần xác nhận số lượng và vật liệu) | Danh sách cung cấp chi tiết | Đã gửi câu hỏi |
| P-101-12 | Vật liệu thân bơm theo chỉ định | Spec riêng 4.1 / Rev. B | Đề xuất thay thế (Sai khác D-03) | Chứng chỉ vật liệu | Đang thảo luận |
Danh sách sai khác (nhà cung cấp)
| Cột | Điền gì |
|---|---|
| Số sai khác | D-01, D-02, … (giữ nguyên số qua các revision) |
| Tài liệu spec, điều khoản, revision | Chính xác nơi yêu cầu được viết |
| Yêu cầu theo văn bản | Trích hoặc tóm tắt điều khoản |
| Đề xuất của nhà cung cấp | Bạn sẽ cung cấp gì thay thế |
| Lý do | Giới hạn kỹ thuật hay lựa chọn về chi phí, nêu rõ (không chỉ ghi "tiêu chuẩn của chúng tôi") |
| Ảnh hưởng | Tính năng, chi phí, thời gian giao, thiết bị xung quanh |
| Quyết định của bên đặt hàng | Chấp nhận / giữ yêu cầu gốc / chấp nhận có điều kiện / đang thảo luận |
| Người quyết định, ngày | Tên và ngày quyết định |
| Đã phản ánh vào | Rev. spec báo giá, điều kiện đặt hàng, rev. spec giao hàng |
Câu hỏi gửi bên đặt hàng Nhật (phía nhà cung cấp)
- Vui lòng xác nhận bộ tài liệu đầy đủ của yêu cầu này: số thông số, revision và các tài liệu đính kèm.
- Nếu bản thông số chung và bản thông số riêng mâu thuẫn thì tài liệu nào được ưu tiên?
- Áp suất là áp suất dư hay tuyệt đối, và các giá trị lưu lượng ứng với trường hợp vận hành nào?
- Giá trị nào là tạm thời, và khi nào sẽ được chốt?
- Ai cung cấp mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông và bu lông neo tại từng điểm đấu nối?
- Thiết bị sẽ lắp ở đâu, và quy định pháp luật nào áp dụng (của Nhật hay của Việt Nam)? Hồ sơ và tài liệu nào thuộc phạm vi của chúng tôi?
- Quý công ty sẽ chứng kiến những thử nghiệm nào, cần báo trước bao lâu, và nếu không đến được thì xử lý thế nào?
- Vui lòng xác nhận danh sách tài liệu phải nộp: hạn nộp, định dạng, số bản và tài liệu nào cần phê duyệt.
- Quý công ty sẽ trả lời danh sách sai khác của chúng tôi bằng cách nào và khi nào?
Danh sách kiểm tra trước khi phát hành (phía bên đặt hàng)
- Mọi giá trị đã đối chiếu với bảng tính và danh sách thiết bị, có định nghĩa đơn vị và cơ sở
- Đã xác nhận mã thiết bị, số lượng, quan điểm về máy dự phòng và nguồn điện
- Các điểm đấu nối đã đối chiếu với bản vẽ đường ống, điện và xây dựng
- Giá trị tạm thời được đánh dấu, kèm ngày chốt
- Mọi phụ kiện cần thiết được gọi tên cùng số lượng và phạm vi, không dùng "trọn bộ hạng mục tiêu chuẩn"
- Tiêu chuẩn và bản vẽ tham chiếu được liệt kê với số hiệu và revision
- Yêu cầu pháp lý được liệt kê tách khỏi các tiêu chuẩn của hợp đồng
- Đã xác định phương pháp nghiệm thu (thử nghiệm, quy trình, hồ sơ) cho từng yêu cầu chính
- Bài học đã rút ra và yêu cầu của khách hàng cuối đã được lần đến từng điều khoản
- Đã xóa các điều khoản sao chép từ mẫu của thiết bị khác nếu không áp dụng
Những trường hợp hướng dẫn này không áp dụng
- Tên gọi và thứ tự khác nhau. Một số công ty nói konyu shiyosho thay vì kobai shiyosho, và tên cũng như thời điểm của các tài liệu sau đó khác nhau tùy công ty và ngành. Hãy theo danh sách tài liệu trong hợp đồng của bạn.
- Người viết khác nhau. Cách chia thiết kế viết, mua hàng gửi đi là phổ biến nhưng không phải tuyệt đối.
- Thông số công trình công chỉ là ví dụ. Thông số chung của MLIT áp dụng cho công trình công. Hợp đồng tư nhân chỉ theo nó ở chỗ hợp đồng quy định.
- Luật phụ thuộc thiết bị và địa điểm. Các luật Nhật nêu ở trên là ví dụ cho thiết bị lắp đặt tại Nhật. Với thiết bị lắp tại Việt Nam, cần xác nhận quy định của Việt Nam (an toàn lao động, kiểm định, điện) với bộ phận EHS hoặc pháp chế. Việc có áp dụng hay không, và ai nộp hồ sơ nào, phải xác định cho từng dự án cùng các bên chịu trách nhiệm về giấy phép.
- Thông số không phải toàn bộ hợp đồng. Ở Nhật, Luật Giao dịch Công bằng (Fair Transactions Act, bản sửa đổi của Luật Gia công thầu phụ, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) áp dụng cho các giao dịch theo loại giao dịch và vốn điều lệ hoặc số nhân viên của các bên. Với giao dịch thuộc phạm vi này, bên đặt hàng có nghĩa vụ riêng về nêu điều kiện đặt hàng và lưu hồ sơ. Một bản thông số mua hàng đơn lẻ không đáp ứng mọi mục. Việc luật này có áp dụng cho giao dịch với nhà cung cấp ở Việt Nam hay không cần hỏi lại phía Nhật.
Câu hỏi thường gặp
Thông số mua hàng và thông số báo giá, cái nào có trước?
Thường là thông số mua hàng. Bên đặt hàng nêu yêu cầu trước, và nhà cung cấp trả lời bằng model đã chọn trong thông số báo giá. Dù các trao đổi kỹ thuật không chính thức có thể bắt đầu sớm hơn, điều kiện đặt hàng vẫn nên được viết ra và thống nhất.
Có thể dùng nguyên mẫu thông số mua hàng không?
Không. Hãy dùng mẫu như danh sách hạng mục xuất phát, rồi điều chỉnh theo thiết bị và điều kiện vận hành của dự án này. Điều khoản không áp dụng và bản vẽ lỗi thời còn sót trong tài liệu gây hiểu nhầm, nên cần kiểm tra revision mới nhất và phạm vi của từng điều khoản.
Chuyển sang thiết kế tiêu chuẩn của nhà cung cấp có giảm giá không?
Có thể cải thiện chi phí hoặc thời gian giao, nhưng việc có đáp ứng yêu cầu hay không phải đặt lên trước. Hãy trình bày ảnh hưởng đến tính năng, vật liệu, phạm vi và kiểm tra, xin bên đặt hàng đồng ý, rồi mới cập nhật điều kiện báo giá.
Nộp sai khác rồi thì sai khác đó đã được phê duyệt chưa?
Chưa. Nộp sai khác chỉ là trình bày sự khác biệt. Hãy ghi quyết định, các điều kiện, người quyết định và ngày, rồi đưa thỏa thuận vào thông số và điều kiện đặt hàng.
Đã kiểm tra thông số giao hàng thì thông số mua hàng đã xong chưa?
Chưa. Hãy theo từng yêu cầu qua duyệt bản vẽ, chế tạo, kiểm tra và giao hàng. Giữ các hạng mục còn mở và lịch sử thay đổi truy lại được cho đến khi thỏa thuận cuối khớp với thiết bị thực tế và hồ sơ hoàn thành.
Nguồn
- Thông số chung và thông số riêng, tài liệu nộp để chủ đầu tư chấp thuận (shodaku tosho), tài liệu không nhất quán, kiểm tra và sản phẩm bàn giao: Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT), Thông số chung cho công trình cơ khí (bản dự thảo), tháng 3/2026 (tiếng Nhật)
- Nghĩa vụ nêu và lưu điều kiện đặt hàng với giao dịch thuộc phạm vi: Ủy ban Thương mại Công bằng Nhật Bản (JFTC), các điểm doanh nghiệp cần lưu ý theo Fair Transactions Act (tiếng Nhật) và tờ rơi JFTC: Luật Gia công thầu phụ trở thành Fair Transactions Act từ tháng 1/2026 (tiếng Nhật)
- Ngày có hiệu lực của luật sửa đổi: thông cáo báo chí của JFTC, ngày 16/5/2025
- Yêu cầu an toàn theo loại thiết bị: Luật An toàn và Vệ sinh Lao động (e-Gov, tiếng Nhật) và Quy tắc An toàn Nồi hơi và Bình chịu áp lực (e-Gov, tiếng Nhật)
- Phạm vi áp dụng theo cơ sở và cách xử lý: Luật An toàn Khí áp suất cao (e-Gov, tiếng Nhật) và Luật Kinh doanh Điện (e-Gov, tiếng Nhật)
Bài gốc tiếng NhậtHướng dẫn này được biên soạn từ một bài viết của MONOSCOPE dành cho độc giả tại Nhật: 購買仕様書とは?書く項目と記載例・見積仕様書との違い、受注側と発注側の確認点


