Thông số kỹ thuật giao hàng (Nonyu Shiyosho): Kiểm tra gì

Bạn đặt mua một thiết bị từ nhà chế tạo Nhật. Vài tuần sau, một file PDF dày mang tên 納入仕様書 (nonyu shiyosho) được gửi đến, và trang bìa yêu cầu bạn phê duyệt. Thoạt nhìn, nó giống bản thông số kỹ thuật báo giá mà hai bên đã thống nhất, nhưng thực tế thì không. Khi bạn trả lại với dấu phê duyệt, nhà cung cấp có thể bắt đầu chế tạo thiết bị đúng như trong tài liệu.
Bài này giải thích thông số kỹ thuật giao hàng (delivery specification) là gì, khác gì thông số kỹ thuật mua hàng, thông số kỹ thuật báo giá và bản vẽ phê duyệt, và cần kiểm tra gì trước khi trả lại. Bài dành cho kỹ sư và nhân viên mua hàng ở nhà máy tại Việt Nam, dù bạn nhận nonyu shiyosho từ nhà cung cấp Nhật hay phải lập tài liệu này cho khách hàng Nhật. Về mã trả lại, dấu và hạn trả lại, xem bài về bản vẽ phê duyệt (shonin-zu).
Mục lục
- Thông số kỹ thuật giao hàng (nonyu shiyosho) là gì?
- Vị trí trong quy trình: thông số kỹ thuật mua hàng, báo giá và giao hàng
- Thông số kỹ thuật giao hàng gồm những gì
- Khác gì thông số kỹ thuật báo giá
- Bốn việc cần kiểm tra trước khi trả lại
- Thông số giao hàng, bản vẽ phê duyệt và bản vẽ hoàn công
- Nếu bạn là nhà cung cấp: lập tài liệu cho khách hàng Nhật
- Danh sách kiểm tra khi xem thông số kỹ thuật giao hàng
- Những điểm làm khác nhau trong thực tế
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Thông số kỹ thuật giao hàng (nonyu shiyosho) là gì?
Thông số kỹ thuật giao hàng là bộ tài liệu mà bên cung cấp (thường là nhà chế tạo thiết bị) nộp sau khi đơn đặt hàng đã được phát hành. Bộ tài liệu này ghi thông số và bản vẽ của thiết bị sẽ thực sự được giao. Bản vẽ phê duyệt (shonin-zu, 承認図) là những bản vẽ trong bộ này mà bên đặt hàng được yêu cầu phê duyệt.
Nói chặt chẽ, bản vẽ nộp để xin phê duyệt gọi là shonin-yo-zu (承認用図), còn bản vẽ bên đặt hàng đã phê duyệt và trả lại mới gọi là shonin-zu. Việc chế tạo bắt đầu từ các bản vẽ được trả lại. Trong thực tế, nhiều người gọi cả hai là "shonin-zu".
Cách gọi khác nhau theo công ty và theo khách hàng. Có bên đặt hàng phê duyệt và trả lại cả bộ thông số kỹ thuật giao hàng. Có bên chỉ trả lại các bản vẽ dưới dạng bản vẽ phê duyệt. Thông thường, thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng cho biết dự án của bạn làm theo cách nào.
Vị trí trong quy trình: thông số kỹ thuật mua hàng, báo giá và giao hàng
Trong một dự án nhà máy ở Nhật, các tài liệu thường đi theo thứ tự sau. Người thiết kế nhà máy lập thông số kỹ thuật mua hàng (kobai shiyosho, 購買仕様書), nêu hiệu suất mà thiết bị phải đạt, dựa trên tính toán của người thiết kế. Nhà cung cấp trả lời bằng thông số kỹ thuật báo giá (mitsumori shiyosho, 見積仕様書) cho thiết bị được chọn theo tiêu chuẩn thiết kế của mình. Sau vài vòng trao đổi, khi hai bên đã thống nhất thông số và giá, bên đặt hàng phát hành đơn đặt hàng.
Thông số kỹ thuật giao hàng đến sau đó. Có rất nhiều tên tài liệu, nhưng chúng gom được thành ba giai đoạn: báo giá, sau khi đặt hàng, và từ chế tạo đến giao hàng.
Thông số kỹ thuật giao hàng được nộp sau khi đặt hàng và trước khi chế tạo. Khi được trả lại có phê duyệt, các bản vẽ trong đó trở thành bản vẽ phê duyệt.
Tên tài liệu và cách chia giai đoạn khác nhau theo công ty, ngành và bên đặt hàng. Có nhà cung cấp nộp thông số kỹ thuật giao hàng cùng bản vẽ phê duyệt; có nơi chỉ nộp bản vẽ để xin phê duyệt.
Bảng dưới đây so sánh ba loại thông số kỹ thuật. Người lập chuyển từ bên đặt hàng sang nhà cung cấp, còn mục đích đi từ "truyền đạt" đến "thống nhất" rồi "xin phép chế tạo".
Cùng một thiết bị, ba tài liệu, ba nhiệm vụ khác nhau.
(kobai shiyosho)
(mitsumori shiyosho)
(nonyu shiyosho)
Phạm vi phụ trách (shosho, 所掌) là bên nào cung cấp hoặc thi công từng hạng mục.
Bài liên quan:
Bài liên quan:
Thông số kỹ thuật giao hàng gồm những gì
Nội dung phụ thuộc vào thiết bị và vào yêu cầu trong thông số kỹ thuật mua hàng. Một bộ thông số kỹ thuật giao hàng thông thường có các phần dưới đây, và cột bên phải cho biết bên đặt hàng kiểm tra điều gì ở mỗi phần.
| Phần | Cần kiểm tra |
|---|---|
| Thông số thiết bị, điều kiện tải trọng và hình dạng điểm đấu nối | Thiết bị có khớp với thiết kế móng và đường ống không |
| Điều kiện bảo đảm | Hiệu suất bảo đảm và thời hạn bảo hành có đúng hợp đồng không |
| Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết từng bộ phận | Hình dạng, kích thước; vị trí và hướng của các nozzle |
| Thông số và bản vẽ chi tiết phụ kiện | Thiết bị đo, van và các phụ kiện khác có nằm trong phạm vi không |
| Tính toán năng lực (hiệu suất) | Căn cứ chứng minh thiết bị đạt hiệu suất trong thông số kỹ thuật mua hàng |
| Phụ tùng dự phòng và vật tư tiêu hao | Số lượng, và có nằm trong báo giá không |
| Tài liệu bổ sung, như quy trình lắp đặt và quy trình bảo ôn | Tại hiện trường có thể thi công được không |
Khác gì thông số kỹ thuật báo giá
Về cơ bản, thông số giống với thông số kỹ thuật báo giá. Phần bổ sung của thông số kỹ thuật giao hàng là nội dung chỉ có khi thiết kế chi tiết đã tiến triển, cùng bản vẽ chi tiết của các phụ kiện. Thông số kỹ thuật báo giá phục vụ việc thống nhất giá, còn thông số kỹ thuật giao hàng dùng để xin phép chế tạo, nên cần xem kỹ hơn, kể cả từng bản vẽ.
Hãy so model, vật liệu và phạm vi phụ kiện với phiên bản cuối cùng của thông số kỹ thuật báo giá. Những khác biệt nhỏ thì điều chỉnh trong phạm vi giá hợp đồng. Nếu thay đổi làm ảnh hưởng đến giá, hãy trao đổi với nhà cung cấp xem có xử lý như chi phí phát sinh hay không.
Nếu hai bên đã thống nhất các ngoại lệ ở giai đoạn báo giá, chúng thường nằm trong danh sách sai khác (deviation list, tiếng Nhật đọc là debieshon risuto, ở Nhật hay gọi tắt là debikura). Hãy kiểm tra từng mục theo số thứ tự để chắc chắn nó đã được phản ánh trong thông số kỹ thuật giao hàng.
Dưới đây là một ví dụ giả định về bảng đối chiếu cho một máy bơm.
| Hạng mục | Thông số báo giá (bản cuối) | Thông số giao hàng | Hành động |
|---|---|---|---|
| Model | Model A-100 | Model A-100 | OK |
| Vật liệu thân bơm | Theo mục 3 của danh sách sai khác | Giống mục 3 của danh sách sai khác | OK |
| Đồng hồ áp suất | Có kèm | Có thể hiện, nhưng quay về phía tường | Ghi chú đỏ: yêu cầu xoay về phía lối đi |
| Mặt bích đối ứng, bu lông, gioăng | Phạm vi nhà cung cấp | Không được liệt kê | Hỏi: vẫn thuộc phạm vi nhà cung cấp chứ? |
| Phốt cơ khí dự phòng | 1 bộ | 2 bộ | Hỏi: bộ thêm đã nằm trong giá chưa? |
Bốn việc cần kiểm tra trước khi trả lại
Khi nhận thông số kỹ thuật giao hàng, bạn xem xét với bốn mục đích chính. Cả bốn đều là điểm cần giải quyết trước khi trả lại có phê duyệt, bằng cách đối chiếu nội dung với tài liệu của mình và trao đổi với các bộ phận liên quan.
Kiểm tra từng mục với tài liệu của mình và với các nhóm sẽ dùng thiết bị.
1. Bản vẽ lắp và phụ kiện
Thông số kỹ thuật giao hàng có kèm bản vẽ thiết bị giao hàng (nonyu-hin-zu, 納入品図): bản vẽ lắp thể hiện chi tiết thiết bị và bản vẽ chi tiết của các phụ kiện như thiết bị đo. Hãy dùng chúng để hình dung thiết bị sẽ được đặt và sử dụng ra sao tại hiện trường, rồi yêu cầu đổi hướng và cách bố trí (orientation) khi cần.
Ví dụ, đồng hồ áp suất quay ngược khỏi lối đi thì người vận hành không đọc được. Tay van nằm sát tường thì khó thao tác và khó kiểm tra. Hãy gửi bản vẽ cho cả người vận hành và bảo trì, không chỉ người thiết kế, thì sẽ ít sót hơn. Những điểm này cũng liên quan đến thao tác an toàn khi vận hành và bảo trì, nên có thể lấy ý kiến bộ phận an toàn lao động của nhà máy (Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm an toàn cho người làm việc với máy móc).
2. Điểm đấu nối (toriai)
Hầu như thiết bị nào cũng nối với các tiện ích như nước, điện, hơi nước, hoặc với các đường công nghệ khác. Tiếng Nhật gọi những điểm nối này là toriai (取合い). Hãy kiểm tra từng điểm đấu nối có khớp với thiết bị hoặc đường ống mà nó nối vào hay không.
Nếu thiết bị nối với thiết bị phía trước hoặc phía sau, hãy xác nhận vị trí và kiểu của từng mối nối, và ai cung cấp bu lông, đai ốc, gioăng. Cách chắc chắn nhất là để người thiết kế đường ống, điện và đo lường tự kiểm tra các mối nối của mình.
Điểm đấu nối là ranh giới nơi thiết bị của nhà cung cấp gặp đường ống và cáp do bên khác lắp.
Đối chiếu ai cung cấp mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông và đai ốc với phạm vi phụ trách đã thống nhất trong thông số kỹ thuật báo giá. Hộp đấu dây điện và cổng nối đo lường cũng kiểm tra tương tự.
Nếu tiêu chuẩn mặt bích hoặc cấp áp suất khác nhau, lỗ bu lông sẽ không khớp. Nối sai sẽ phải sửa lại khi thi công và có thể làm chậm tiến độ, nên đây là việc kiểm tra cần cẩn trọng nhất. Khi nhà máy dùng nhiều hệ tiêu chuẩn (JIS, ASME, EN...), hãy ghi rõ tiêu chuẩn và cấp áp suất ở cả hai phía mối nối.
Bài liên quan:
Bài liên quan:
3. Quy trình lắp đặt
Nếu nhà cung cấp không phụ trách thi công lắp đặt, họ thường nộp quy trình thi công lắp đặt (koji yoryosho, 工事要領書), nêu các điểm cần lưu ý khi lắp và phương pháp hàn. Hãy xem cùng nhóm thi công để xác nhận công việc làm được mà không gặp khó khăn.
Nếu có bản vẽ lắp đặt hoặc bản vẽ móng, hãy kiểm tra vị trí và tải trọng của bu lông neo với người thiết kế móng. Quy trình bảo ôn cũng xem cùng nhà thầu bảo ôn theo cách tương tự.
Bài liên quan:
4. Cho phép chế tạo
Nếu thông số kỹ thuật giao hàng và bản vẽ thiết bị không có vấn đề, bạn trả lại có phê duyệt (shonin henkyaku, còn gọi là juryo henkyaku, 受領返却). Việc này cho phép nhà cung cấp chế tạo thiết bị theo các bản vẽ đó. Hãy tính ngược từ ngày giao hàng để chắc chắn trả lại bộ tài liệu trước thời điểm phải bắt đầu chế tạo.
Quyết định khi trả lại thường rơi vào ba loại: phê duyệt, phê duyệt có điều kiện và nộp lại. Phê duyệt có điều kiện cho phép nhà cung cấp bắt đầu chế tạo với điều kiện các nhận xét sẽ được sửa. Hãy ghi lại điều kiện nào, ai sửa, và trước khi nào, và chỉ đóng hồ sơ sau khi bản vẽ sửa đổi cho thấy đã sửa xong. Nếu có thay đổi sau khi phê duyệt, nhà cung cấp nêu rõ thay đổi gì và vì sao, và bên đặt hàng phê duyệt lại. Bản vẽ phê duyệt cũng là căn cứ đánh giá khi bạn đến chứng kiến kiểm tra tại nhà máy. Hướng dẫn về bản vẽ phê duyệt trình bày chi tiết về mã trả lại, dấu và hạn trả lại.
Bài liên quan:
Thông số giao hàng, bản vẽ phê duyệt và bản vẽ hoàn công
Xung quanh thông số kỹ thuật giao hàng có nhiều tên gọi tương tự. Chúng khác nhau ở giai đoạn dự án mà chúng thuộc về và trạng thái thiết bị mà chúng mô tả.
Cả bộ tài liệu, các bản vẽ đã được phê duyệt, và hồ sơ ghi lại thiết bị đã hoàn thiện.
(nonyu shiyosho)
(shonin-zu)
(kansei-zu)
Tên gọi và ranh giới khác nhau theo công ty và bên đặt hàng. Nhiều người cũng gọi bản vẽ là "shonin-zu" ngay cả trước khi được phê duyệt.
Thông số giao hàng khác gì bản vẽ phê duyệt
Thông số kỹ thuật giao hàng là một bộ tài liệu cho biết sẽ giao cái gì: thông số, tính toán và bản vẽ. "Bản vẽ phê duyệt" là tên gọi của những bản vẽ trong bộ đó mà bên đặt hàng phê duyệt.
Việc phê duyệt không phải lúc nào cũng chỉ giới hạn ở bản vẽ. Hướng dẫn của Cơ quan Mua sắm, Công nghệ và Hậu cần Nhật Bản (ATLA) nêu rằng tài liệu nộp để phê duyệt bao gồm bản vẽ, văn bản và ảnh. Nói cách khác, văn bản thông số cũng có thể là đối tượng phê duyệt. Dự án của bạn phê duyệt cả bộ hay chỉ bản vẽ là do thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng quy định.
Thông số giao hàng khác gì bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công (kansei-zu, 完成図) thể hiện thiết bị ở trạng thái đã hoàn thiện. Trong công việc xây dựng và hạ tầng, nó còn gọi là shunko-zu (竣工図). Ngược lại, thông số kỹ thuật giao hàng và bản vẽ phê duyệt là tài liệu trước chế tạo, quyết định sẽ chế tạo cái gì.
Nếu kích thước hoặc chi tiết thay đổi trong lúc chế tạo hay lắp đặt, bản vẽ hoàn công phản ánh kết quả đó. Vận hành, bảo trì và cải tạo sau này dựa vào bản vẽ hoàn công. Với thiết bị, bản vẽ thường được bàn giao khi giao hàng, nằm trong bộ hồ sơ hoàn thành (kansei tosho, 完成図書) cùng sổ tay hướng dẫn và biên bản thử nghiệm. Chẳng hạn, bản thông số kỹ thuật chung mà Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT) dùng để mua thiết bị viễn thông yêu cầu nhà cung cấp, trước khi kết thúc giao hàng, nộp một tập hồ sơ giao hàng duy nhất gồm sổ tay hướng dẫn, biên bản thử nghiệm và ảnh giao hàng.
Các tên gọi khác: nonyu-zu và shiyo-zu
Chúng tôi không tìm thấy định nghĩa của nonyu-zu (納入図, "bản vẽ giao hàng") trong các tiêu chuẩn. Trong thực tế, có thể coi nó gần như cùng nghĩa với bản vẽ thiết bị giao hàng (nonyu-hin-zu) đính kèm thông số kỹ thuật giao hàng: bản vẽ lắp, bản vẽ ngoại hình và chi tiết phụ kiện.
Shiyo-zu (仕様図, "bản vẽ thông số") đưa các thông số như model, kích thước và hiệu suất lên bản vẽ. Với sản phẩm tiêu chuẩn, nhà cung cấp có thể gửi một tờ duy nhất gộp thông số và bản vẽ ngoại hình, dưới tên như nonyu shiyo-zu (納入仕様図). Dù tên gì, bạn kiểm tra cùng một nội dung. Hãy nhìn trang bìa hoặc thư gửi kèm để biết tài liệu đó có được nộp để xin phê duyệt hay không.
Tài liệu của cơ quan nhà nước Nhật còn dùng một tên khác. Bản thông số chung của MLIT gọi các thông số chi tiết và bản vẽ ngoại hình nộp sau hợp đồng là kakunin tosho (確認図書, "hồ sơ xác nhận"); nhà cung cấp nộp để cơ quan xác nhận.
Ở Việt Nam, các tên gần gũi hơn cũng cần phân biệt. Trong xây dựng, "shop drawing" là bản vẽ chi tiết do nhà thầu lập dựa trên hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, và ý nghĩa gần với bản vẽ phê duyệt. Còn "bản vẽ hoàn công" trong quy định xây dựng (Nghị định 06/2021/NĐ-CP) là bản vẽ thể hiện kích thước thực tế của công trình hoặc bộ phận công trình đã hoàn thành, lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được phê duyệt; ý nghĩa gần với kansei-zu và shunko-zu. Với thiết bị nhà máy, nhiều nơi dùng thẳng "as-built", nên hãy thống nhất tên gọi với khách hàng ngay từ đầu.
Nếu bạn là nhà cung cấp: lập tài liệu cho khách hàng Nhật
Nếu khách hàng Nhật yêu cầu bạn nộp nonyu shiyosho, họ mong đợi bộ tài liệu như mô tả ở trên, nộp sau khi đặt hàng và trước khi chế tạo. Vài điểm dưới đây giúp việc xem xét nhanh hơn.
- Xem thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng để biết số bộ, định dạng (giấy hay PDF) và hạn nộp, cũng như khách hàng phê duyệt cả bộ hay chỉ bản vẽ.
- Ghi rõ trên trang bìa hoặc thư gửi kèm rằng tài liệu được nộp để xin phê duyệt.
- Chỉ ra từng mục của danh sách sai khác được phản ánh ở đâu, theo số thứ tự.
- Giữ model, vật liệu và phạm vi phụ kiện nhất quán với thông số kỹ thuật báo giá bản cuối. Nếu có khác biệt ảnh hưởng đến giá, hãy nêu ra trước thay vì để khách hàng tự phát hiện.
- Ghi rõ phạm vi phụ trách tại từng điểm đấu nối: ai cung cấp mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông và đai ốc.
- Cập nhật số phiên bản và ngày mỗi lần nộp lại để mọi người biết bản nào là mới nhất.
- Với thay đổi sau phê duyệt, nộp bản sửa đổi nêu rõ thay đổi gì và vì sao, và chờ phê duyệt rồi mới chế tạo phần đó.
Danh sách kiểm tra khi xem thông số kỹ thuật giao hàng
Hãy dùng danh sách này khi xem xét thông số kỹ thuật giao hàng từ nhà cung cấp Nhật. Nếu bạn là nhà cung cấp, danh sách cho biết khách hàng Nhật có thể sẽ kiểm tra những gì.
| Kiểm tra | So với / hỏi |
|---|---|
| Model, vật liệu và phạm vi phụ kiện | Bản cuối của thông số kỹ thuật báo giá |
| Mọi mục của danh sách sai khác đều được phản ánh | Danh sách sai khác, từng mục một |
| Hiệu suất bảo đảm và thời hạn bảo hành | Hợp đồng và thông số kỹ thuật mua hàng |
| Tính toán hiệu suất đáp ứng yêu cầu | Thông số kỹ thuật mua hàng |
| Vị trí và hướng của nozzle, thiết bị đo | Mặt bằng nhà máy; người vận hành và bảo trì |
| Vị trí, kích thước, kiểu và tiêu chuẩn của từng điểm đấu nối | Bản vẽ đường ống, điện và đo lường |
| Ai cung cấp mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông, đai ốc | Phạm vi phụ trách trong thông số kỹ thuật báo giá |
| Vị trí và tải trọng bu lông neo | Thiết kế móng |
| Quy trình lắp đặt, hàn, bảo ôn làm được tại hiện trường | Nhóm thi công; nhà thầu bảo ôn |
| Phụ tùng dự phòng, vật tư tiêu hao: số lượng và có nằm trong giá không | Báo giá |
| Thay đổi ảnh hưởng đến giá | Trao đổi xem có xử lý như chi phí phát sinh không |
| Ngày trả lại | Ngày bắt đầu chế tạo, tính ngược từ ngày giao hàng |
| Điều kiện của phê duyệt có điều kiện | Ghi lại: điều kiện gì, ai sửa, trước khi nào |
Câu hỏi nên đặt cho nhà cung cấp Nhật
- Tài liệu này nộp để xin phê duyệt, hay chỉ để tham khảo?
- Quý công ty cần chúng tôi phê duyệt cả bộ thông số kỹ thuật giao hàng, hay chỉ các bản vẽ?
- Tài liệu này dựa trên phiên bản nào của thông số kỹ thuật báo giá?
- Từng mục của danh sách sai khác được phản ánh ở đâu trong bộ tài liệu này?
- Ai cung cấp mặt bích đối ứng, gioăng, bu lông và đai ốc ở từng nozzle?
- Có thay đổi nào so với báo giá ảnh hưởng đến giá hoặc ngày giao hàng không?
- Quý công ty cần chúng tôi trả lại vào ngày nào để giữ tiến độ chế tạo?
- Hồ sơ hoàn thành sẽ gồm những gì, và quý công ty giao bao nhiêu bộ?
Những điểm làm khác nhau trong thực tế
- Tên tài liệu và cách chia giai đoạn khác nhau theo công ty, ngành và bên đặt hàng. Nhiều người gọi bản vẽ là "shonin-zu" ngay cả trước khi được phê duyệt.
- Phê duyệt cả bộ hay chỉ bản vẽ phụ thuộc vào thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng.
- Nội dung liệt kê ở đây phản ánh thiết bị nhà máy. Sản phẩm tiêu chuẩn theo catalog có thể chỉ kèm một bản vẽ thông số duy nhất.
- Tên gọi các quyết định khi trả lại khác nhau theo công ty, và hạn trả lại được ghi trong thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng. Hãy xác nhận cho từng dự án.
- Nếu thiết bị thuộc loại có yêu cầu an toàn riêng theo quy định của Việt Nam (ví dụ thiết bị chịu áp lực), hãy hỏi bộ phận an toàn xem có yêu cầu hồ sơ hoặc kiểm định bổ sung nào ngoài bộ tài liệu này không.
Câu hỏi thường gặp
Konyu shiyosho có giống kobai shiyosho không?
Trong đa số trường hợp là giống. Konyu shiyosho (購入仕様書) và kobai shiyosho (購買仕様書) là hai tên của cùng một thông số kỹ thuật mua hàng: tài liệu của bên đặt hàng nêu hiệu suất, điều kiện và tiêu chuẩn mà thiết bị phải đáp ứng.
Nonyu shiyosho có giống nohin shiyosho không?
Cả hai tên đôi khi được dùng cho tài liệu nêu thông số của hàng hóa được giao, và không có sự phân biệt cố định giữa chúng. Hãy dùng tên xuất hiện trong hợp đồng hoặc trong tài liệu của khách hàng.
Cần nộp bao nhiêu bộ thông số kỹ thuật giao hàng, theo định dạng nào?
Thông thường, thông số kỹ thuật mua hàng hoặc đơn đặt hàng quy định số bộ, định dạng (giấy hay PDF) và hạn nộp. Ví dụ, bản thông số chung của MLIT cho thiết bị viễn thông để số bộ hồ sơ giao hàng cho bản thông số đặc biệt của từng dự án quy định. Hãy cập nhật số phiên bản và ngày mỗi lần nộp lại để rõ bản nào là mới nhất.
Nếu có thay đổi sau khi đã phê duyệt thì sao?
Nhà cung cấp nộp bản sửa đổi nêu rõ thay đổi gì và vì sao, và chỉ chế tạo phần đó sau khi được phê duyệt lại. Hướng dẫn của ATLA gọi bản sửa đổi này là "tài liệu xin phê duyệt thay đổi" (henko shonin-yo tosho). Nếu chính bên đặt hàng yêu cầu thay đổi, hãy trao đổi cả chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến ngày giao hàng.
Nguồn tham khảo
- Tài liệu xin phê duyệt (gồm bản vẽ, văn bản, ảnh), bắt đầu chế tạo sau phê duyệt, và tài liệu xin phê duyệt thay đổi: Cơ quan Mua sắm, Công nghệ và Hậu cần Nhật Bản (ATLA), Hướng dẫn lập và nộp tài liệu và mẫu xin phê duyệt (tiếng Nhật)
- Hồ sơ xác nhận (kakunin tosho) nộp sau hợp đồng, hồ sơ giao hàng và số bộ: Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT), Thông số kỹ thuật chung để mua thiết bị viễn thông (tháng 3/2021, tiếng Nhật)
- Định nghĩa bản vẽ hoàn công (shunko-zu): Tỉnh Shimane, Quy định xử lý bản vẽ hoàn công công trình xây dựng (tiếng Nhật)
- Khái niệm bản vẽ hoàn công theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Việt Nam: Hoatieu.vn, Bản vẽ hoàn công theo Nghị định 06/2021
Bài gốc tiếng NhậtHướng dẫn này được biên soạn từ một bài viết của MONOSCOPE dành cho độc giả tại Nhật: 承認図と仕様書の違いは?納入仕様書・納入図・完成図を表で整理


