Ống ERW và ống đúc theo JIS: ký hiệu E, S, B và đối chiếu ASTM A53/A106

Mill sheet (chứng chỉ vật liệu của nhà máy thép, còn gọi là MTC) của nhà cung cấp Nhật ghi ống là "STPG370-E-G 100A × Sch40". Trong khi đó spec của dự án yêu cầu ASTM A106 Grade B, loại chỉ có ống đúc. Vậy ống Nhật này có phải ống đúc không? Câu trả lời nằm ở ký hiệu ngắn đứng sau mác thép: "-E-" là ống hàn điện trở (ERW), còn "-S-" là ống đúc (seamless). Như vậy STPG370-E-G là ống ERW ở trạng thái giữ nguyên sau hàn, không phải ống đúc.
Bài này giải thích cách đọc các ký hiệu phương pháp chế tạo của JIS (S, E, B và các ký hiệu hoàn thiện H, C, G), sự khác nhau giữa ống ERW và ống đúc, ký hiệu JIS tương ứng thế nào với ASTM A53 Type E/S và ASTM A106, và những điều cần hỏi nhà cung cấp trước khi nhận hay đặt hàng.
- Ký hiệu phương pháp chế tạo: S = ống đúc, E = hàn điện trở (ERW), B = hàn rèn (forge-welded, tiếng Nhật là tansetsu), A = hàn hồ quang.
- Ký hiệu hoàn thiện (đứng sau S hoặc E): H = hoàn thiện nóng, C = hoàn thiện nguội, G = giữ nguyên sau hàn (chỉ có ở ERW).
- SGP (JIS G 3452) không bao giờ là ống đúc. SGP chỉ có loại E hoặc B. Cần ống thép cacbon đúc thì spec của Nhật ghi STPG có "-S-" (ví dụ STPG370-S) hoặc STS.
- Độ bền theo mác thép không đổi theo phương pháp chế tạo. STPG370 phải đạt cùng giới hạn bền kéo tối thiểu, dù là ERW hay ống đúc.
- Tương ứng gần nhất với ASTM: JIS "-S-" ≈ ASTM A53 Type S hoặc A106 (ống đúc); JIS "-E-" ≈ ASTM A53 Type E. Đây là các ký hiệu so sánh được, không phải tương đương hoàn toàn.
Mục lục
- Cách đọc "STPG370-E-G"
- Ống ERW và ống đúc: được chế tạo thế nào
- So sánh ống ERW và ống đúc
- Đối chiếu ký hiệu JIS với ASTM A53 và A106
- Khi dùng tại nhà máy ở Việt Nam
- Tiêu chuẩn JIS nào cho phép ERW, ống đúc hay cả hai
- Chọn và chỉ định phương pháp chế tạo
- Checklist: xem lại ký hiệu ống JIS hoặc mill sheet
- Câu hỏi nên hỏi nhà cung cấp Nhật
- Giới hạn của bài viết này
- FAQ
- Nguồn
Cách đọc "STPG370-E-G"
Ký hiệu ống chịu áp lực của Nhật thường được ghi theo thứ tự: mác thép, ký hiệu phương pháp chế tạo, rồi kích thước. Với "STPG370-E-G 100A × Sch40":
- STPG370 là mác thép theo JIS G 3454 (ống thép cacbon dùng cho đường ống chịu áp lực), giới hạn bền kéo tối thiểu 370 N/mm² (MPa).
- -E-G là phương pháp chế tạo: E là hàn điện trở, G là giữ nguyên trạng thái sau hàn (không hoàn thiện nóng hay nguội).
- 100A × Sch40 là kích thước danh nghĩa (100A = 4B = NPS 4, tương ứng DN100) và Schedule (độ dày thành ống).
Hãy đọc ký hiệu này theo hai bước. Chữ cái đầu cho biết ống được tạo hình thế nào (S, E hoặc B), chữ cái thứ hai cho biết ống được hoàn thiện thế nào (H, C hoặc G). Ống SGP hàn rèn chỉ mang ký hiệu "-B", không có chữ cái hoàn thiện.
Các hạng mục theo yêu cầu của tiêu chuẩn được in thành một hàng trên bề mặt ngoài của ống. Ký hiệu phương pháp chế tạo nằm ngay sau ký hiệu mác thép.
Ví dụ 1: Ống thép cacbon dùng cho đường ống chịu áp lực (ERW)
Mã nhà máyNhà sản xuất và xưởng sản xuấtDấu JISTổ chức chứng nhận và số chứng nhậnSTPG370Ký hiệu mác thép-E-GPhương pháp chế tạo (E = ERW, G = giữ nguyên sau hàn)2024.8Năm và tháng sản xuất100A×Sch40Kích thước danh nghĩa và độ dàyVí dụ 2: Ống thép cacbon dùng cho đường ống thông thường (hàn rèn)
Mã nhà máyNhà sản xuất và xưởng sản xuấtDấu JISTổ chức chứng nhận và số chứng nhậnSGPKý hiệu mác thép-BPhương pháp chế tạo (B = hàn rèn)2024.8Năm và tháng sản xuất50AKích thước danh nghĩaVẽ dựa trên ví dụ ký hiệu trong catalog ống thép cho đường ống của JFE Steel (giá trị chỉ là ví dụ). Tiêu chuẩn không quy định thứ tự các hạng mục nên mỗi nhà sản xuất ghi khác nhau, và dấu gạch ngang có thể được thay bằng khoảng trắng. Ống ERW chống ăn mòn rãnh có thêm ký hiệu như "MN".
| Ký hiệu trên ống hoặc mill sheet | Phương pháp chế tạo | Cách đọc |
|---|---|---|
| STPG370-S-H | Ống đúc, hoàn thiện nóng | S = ống đúc, H = hoàn thiện nóng |
| STPG370-S-C | Ống đúc, hoàn thiện nguội | C = hoàn thiện nguội (ví dụ kéo nguội) |
| STPG370-E-G | ERW, giữ nguyên sau hàn | E = hàn điện trở, G = không hoàn thiện nóng hay nguội sau khi hàn |
| STPG370-E-H / -E-C | ERW, hoàn thiện nóng / hoàn thiện nguội | Có công đoạn hoàn thiện sau khi hàn |
| SGP-E-G | Ống ERW theo SGP (JIS G 3452), giữ nguyên sau hàn | Ống ERW theo SGP cũng có H, C hoặc G sau chữ E |
| SGP-B | Ống SGP hàn rèn | B = hàn rèn, không có chữ cái hoàn thiện |
Có ba cách để biết phương pháp chế tạo, nhưng độ tin cậy không như nhau. Ký hiệu trên ống và mill sheet là bằng chứng, còn nhìn vào bên trong ống chỉ là kiểm tra bổ trợ.
- Ký hiệu trên ống: với STPG (JIS G 3454) và các mác tương tự, ký hiệu phương pháp chế tạo đứng sau ký hiệu mác thép. "-S-" là ống đúc, "-E-" là ERW.
- Mặt trong của ống: ống ERW có một đường hàn thẳng chạy suốt chiều dài ống ở bên trong. Ống đúc không có đường này.
- Mill sheet: chứng chỉ của nhà sản xuất ghi tiêu chuẩn, mác thép và phương pháp chế tạo. Đây là hồ sơ để dựa vào khi đoạn ống đã cắt không còn ký hiệu.
Đường hàn bên trong có thể khó nhìn thấy. Nhà máy mài gờ hàn của ống ERW, nên với ống hoàn thiện tốt, đường hàn có thể chỉ hiện lên như một chút khác biệt về màu hoặc độ bóng. Đừng kết luận phương pháp chế tạo chỉ bằng mắt; hãy xác nhận bằng ký hiệu trên ống hoặc mill sheet.
Ống ERW và ống đúc: được chế tạo thế nào
Ống ERW, tiếng Nhật là denpo-kan (電縫管), được tạo hình từ dải thép phẳng và hàn dọc theo chiều dài ống. Tên đầy đủ là ống thép hàn điện trở (electric-resistance-welded); từ denpo mang nghĩa "khâu bằng điện". Ống ERW có loại thép cacbon, cũng có loại thép không gỉ và thép hợp kim thấp. Tiếng Nhật gọi chung các ống chế tạo bằng cách nối đường mép là ống hàn (yosetsu-kan), và ống ERW là một ví dụ tiêu biểu.
Dải thép được cuộn thành ống liên tục, hai mép chạm nhau được hàn bằng dòng điện cao tần.
Vẽ dựa trên quy trình trong catalog ống thép cho đường ống của JFE Steel. Gờ hàn được mài cả mặt trong và mặt ngoài, rồi máy định cỡ đưa ống về kích thước cuối cùng.
Nhà máy tháo cuộn thép cán nóng và cho đi qua các trục tạo hình, uốn dần thành ống tròn. Dòng điện cao tần làm nóng hai mép, hai mép được ép vào nhau để tạo mối hàn. Sau đó gờ hàn được mài, ống được định cỡ và cắt theo chiều dài. Bản dự thảo sửa đổi JIS G 3452 (cho ấn bản 2026) yêu cầu loại bỏ gờ hàn trong và ngoài theo đúng đường cong của ống, nhưng gờ hàn bên trong có thể để nguyên khi việc loại bỏ khó thực hiện.
Vì quy trình liên tục và làm được từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn, ống ERW có giá thấp hơn. Ví dụ về năng lực nhà máy: JFE Steel ghi STPG loại ERW từ 15A đến 650A, Nippon Steel từ 10A đến 600A.
Ống hàn rèn (tansetsu-kan, ký hiệu B) cũng làm từ dải thép, nhưng đường nối được ghép bằng nhiệt và áp lực chứ không bằng điện trở. Ở xưởng ống hàn rèn của JFE Steel, dải thép được nung đến khoảng 1.200°C, riêng hai mép tạo đường nối được nung đến khoảng 1.450°C; sau đó thép được tạo hình thành ống, đường nối được rèn dính lại và ống được kéo giãn về đúng kích thước. Ống hàn rèn chủ yếu dùng ở cỡ 100A trở xuống, các cỡ lớn hơn chủ yếu là ERW. Ví dụ JFE Steel sản xuất SGP hàn rèn từ 15A đến 100A. Ống hàn hồ quang (ký hiệu A), hàn bằng hồ quang từ que hàn hoặc dây hàn, dùng cho ống STPY đường kính lớn và ống thép không gỉ (SUS-TP).
Video dưới đây từ kênh chính thức của Kumkang Kind, một nhà sản xuất ống thép và cốp pha xây dựng của Hàn Quốc, cho thấy quy trình chế tạo ống ERW.
Ống đúc (seamless), tiếng Nhật trong JIS gọi là tsugime-nashi kokan (継目無鋼管), được chế tạo mà không có mối hàn nào. Phôi tròn được nung nóng, xuyên lỗ ở giữa để thành ống rỗng, chủ yếu bằng phương pháp xuyên Mannesmann, rồi cán đến kích thước yêu cầu.
Không hàn: phôi tròn được nung nóng, xuyên lỗ rồi cán kéo dài thành ống.
Vẽ dựa trên quy trình ống đúc trong catalog ống thép cho đường ống của JFE Steel. Ống hoàn thiện ở trạng thái nóng là -S-H; ống được hoàn thiện tiếp ở trạng thái nguội, ví dụ kéo nguội, là -S-C.
Vì không có đường nối, vật liệu đồng nhất quanh toàn bộ chu vi ống nên không phải lo về chất lượng mối hàn. Đó là ưu điểm chính của ống đúc. Tuy vậy, hệ thống đường ống đúc vẫn có mối hàn vòng (girth weld) ở chỗ nối các đoạn ống; chỉ bản thân ống là không có mối hàn dọc. Ống đúc chịu áp suất trong và xoắn tốt, làm được thành dày: xưởng Chita của JFE Steel ghi ống đúc có chiều dày đến 65,0 mm, Nippon Steel đến 51,5 mm.
Đổi lại là dải kích thước, độ chính xác và giá thành. Quá trình xuyên lỗ và cán dễ làm thành ống hơi lệch chiều dày, nên khó đạt độ chính xác kích thước cao, và ống đúc thường đắt hơn ERW. Dải đường kính ngoài cũng hẹp hơn: 25,4–426,0 mm ở JFE và 27,2–426,0 mm ở Nippon Steel. Ứng dụng điển hình là đường ống nhiệt độ cao, áp suất cao trong khai thác dầu khí, phát điện và nhà máy hóa chất. Nhà sản xuất ống Tenaris có video quy trình tại TenarisBayCity seamless pipe manufacturing (YouTube).
So sánh ống ERW và ống đúc
Bảng dưới đây tóm tắt các điểm khác nhau. Dải kích thước chỉ là ví dụ về những gì nhà máy sản xuất được, không phải giới hạn do tiêu chuẩn đặt ra.
Có đường nối hay không quyết định sự khác biệt về kích thước, chiều dày, độ chính xác và giá thành.
Kích thước và chiều dày lấy từ catalog ống thép cho đường ống của JFE Steel và sổ tay vật liệu xây dựng của Nippon Steel. Dung sai áp dụng cho thành ống từ 3 mm (ERW) hoặc 4 mm (đúc hoàn thiện nóng) trở lên.
Có một điểm dễ bị bỏ sót: yêu cầu về độ bền của mác thép là như nhau với cả hai phương pháp. STPG370 phải đạt bền kéo tối thiểu 370 N/mm² dù là ERW hay ống đúc. Tuy nhiên, đạt cùng giá trị của mác thép chưa quyết định được ống có chấp nhận được cho một đường ống cụ thể hay không. Điều đó phụ thuộc vào độ dự phòng chiều dày thành ống theo áp suất, nhiệt độ, ăn mòn và theo quy chuẩn hoặc quy định áp dụng, do kỹ sư thiết kế đường ống quyết định từng trường hợp.
Độ chính xác kích thước cho thấy sự khác biệt rõ hơn. Vì ống đúc hoàn thiện nóng dễ lệch chiều dày, JIS G 3454 cho phép dung sai chiều dày rộng hơn. Hình 5 áp dụng dung sai chiều dày của JIS G 3454 cho một cỡ phổ biến là 100A Sch40.
Áp dụng dung sai cho chiều dày danh nghĩa 6,0 mm, ta được khoảng rộng 1,65 mm với ống đúc hoàn thiện nóng và 1,20 mm với ống ERW.
Giả định: STPG370, 100A (đường kính ngoài 114,3 mm), chiều dày danh nghĩa Sch40 là 6,0 mm (bảng kích thước của Nippon Steel). Dung sai là dung sai chiều dày của JIS G 3454 cho thành ống từ 4 mm trở lên (đúc hoàn thiện nóng) và từ 3 mm trở lên (ERW và đúc hoàn thiện nguội). Đường dọc đánh dấu chiều dày danh nghĩa. Tiêu chuẩn và kích thước khác có dung sai khác.
Đường kính ngoài cũng cho kết quả tương tự. Với ống 100A (đường kính ngoài 114,3 mm), dung sai là ±1% (khoảng ±1,1 mm) với ống đúc hoàn thiện nóng và ±0,8% (khoảng ±0,9 mm) với ERW. Để so sánh, ASTM A106 quy định chiều dày tối thiểu không thấp hơn danh nghĩa quá 12,5%, cùng mức dung sai âm mà JIS cho phép với ống đúc hoàn thiện nóng có thành từ 4 mm trở lên.
Với đường ống nước, khí nén, hơi áp suất thấp dùng SGP hoặc STPG, về độ bền thì chọn loại nào cũng thường chấp nhận được, nên quyết định hay dựa vào thông lệ trước đây hoặc tiêu chuẩn thiết kế của chủ nhà máy. Đường ống nhiệt độ cao, áp suất cao và đường ống mà phương pháp chế tạo làm thay đổi phạm vi kiểm tra thì khác: ở đó điều kiện sử dụng quyết định phương pháp.
Nhà máy nhiệt điện ở Nhật là một ví dụ. Theo Luật Kinh doanh điện của Nhật, mối hàn trên một số đường ống của nhà máy nhiệt điện thuộc diện chủ cơ sở tự kiểm tra mối hàn (yosetsu jishu kensa), và mối hàn dọc của ống hơi và các ống tương tự thuộc phạm vi này ở áp suất thấp hơn mối hàn vòng (với ống đường kính ngoài từ 150 mm: 490 kPa cho mối hàn dọc, 980 kPa cho các mối hàn khác trên ống đó). Vì vậy một số nhà thiết kế chỉ định ống đúc cho các đường từ 150A trở lên vốn sẽ thuộc phạm vi kiểm tra, để chỉ phải kiểm tra mối hàn vòng. Quy định còn có các nhóm khác và các trường hợp miễn trừ, và phạm vi thực tế theo hướng dẫn của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật (METI). Đây là lý do pháp lý của riêng Nhật; nếu thấy yêu cầu này trong spec, hãy hỏi kỹ sư đường ống phía Nhật xem nó áp dụng thế nào cho nhà máy đó.
Đối chiếu ký hiệu JIS với ASTM A53 và A106
ASTM dùng cùng ý tưởng nhưng với tên gọi khác. ASTM A53 bao gồm cả ống hàn và ống đúc, và gọi phương pháp chế tạo là Type: Type F (hàn rèn trong lò, hàn liên tục; chỉ có Grade A), Type E (hàn điện trở; Grade A và B) và Type S (ống đúc; Grade A và B). ASTM A106 chỉ gồm ống đúc, có Grade A, B và C, dùng cho nhiệt độ cao.
| Ký hiệu JIS | Phương pháp | Ký hiệu ASTM gần nhất | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| -S-H, -S-C | Ống đúc (hoàn thiện nóng hoặc nguội) | A53 Type S; A106 (chỉ ống đúc) | JIS phân biệt cách hoàn thiện (H hoặc C). ASTM A53 và A106 không có ký hiệu hoàn thiện tương đương. |
| -E-G, -E-H, -E-C | ERW (giữ nguyên sau hàn hoặc có hoàn thiện) | A53 Type E | Không chấp nhận khi spec yêu cầu A106 hoặc "seamless". |
| -B (chỉ SGP) | Hàn rèn | Gần về ý tưởng với A53 Type F (hàn rèn trong lò) | Khác tiêu chuẩn và khác mác thép. Không xem là thay thế được cho nhau. |
| -A (STPY, SUS-TP) | Hàn hồ quang | Không có Type tương ứng trong A53 | Kiểm tra tiêu chuẩn sản phẩm ASTM riêng cho vật liệu đó. |
Cùng phương pháp chế tạo không có nghĩa là mác thép giống nhau. Độ bền tối thiểu rất gần nhau nhưng không bằng nhau:
| Mác thép | Bền kéo tối thiểu | Giới hạn chảy tối thiểu |
|---|---|---|
| JIS G 3454 STPG370 | 370 MPa | 215 MPa |
| JIS G 3454 STPG410 | 410 MPa | 245 MPa |
| ASTM A53 Type E/S và A106, Grade A | 330 MPa | 205 MPa |
| ASTM A53 Type E/S và A106, Grade B | 415 MPa | 240 MPa |
STPG410 thường được nhắc đến như mác gần nhất với A53 hoặc A106 Grade B, nhưng bền kéo tối thiểu của nó thấp hơn 5 MPa, nên không tự động đáp ứng yêu cầu Grade B. JIS G 3454 dựa trên tiêu chuẩn ISO (ISO 9329-1 và ISO 9330-1, có sửa đổi), không dựa trên ASTM. Đôi khi có ống chứng nhận kép (một chứng chỉ ghi cả JIS và ASTM); hãy hỏi nhà cung cấp thay vì mặc định là tương đương.
Phương pháp chế tạo còn ảnh hưởng đến các quy chuẩn thiết kế ASME. Ví dụ trong ASME B31.3, hệ số chất lượng mối hàn dọc của ống A53 Type E thường được ghi là 0,85, so với 1,00 của ống đúc, nên ống ERW cần thành dày hơn cho cùng áp suất thiết kế. Hãy kiểm tra hệ số trong ấn bản quy chuẩn mà dự án của bạn đang dùng.
Khi dùng tại nhà máy ở Việt Nam
Trong thực tế, bản vẽ và spec đường ống ở nhà máy thường ghi thẳng tiêu chuẩn JIS hoặc ASTM. Chúng tôi chưa xác nhận được tiêu chuẩn quốc gia TCVN nào tương ứng trực tiếp với STPG hay SGP, nên đừng tự suy ra "TCVN tương đương" khi đổi nguồn cung; hãy hỏi nhà cung cấp hoặc kỹ sư đường ống và ghi rõ tiêu chuẩn đã được duyệt vào hồ sơ.
Nếu đường ống thuộc nồi hơi, bình chịu áp lực hoặc hệ thống dẫn hơi, thiết bị đó có thể thuộc diện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và phải kiểm định theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cùng các văn bản hướng dẫn. Khi đó mill sheet ghi rõ tiêu chuẩn, mác thép và phương pháp chế tạo là hồ sơ vật liệu cần lưu; hãy xác nhận yêu cầu cụ thể với bộ phận an toàn hoặc đơn vị kiểm định.
Tiêu chuẩn JIS nào cho phép ERW, ống đúc hay cả hai
Tiêu chuẩn đứng trước: nó giới hạn bạn mua được loại phương pháp nào. Hình 6 cho thấy các phương pháp chế tạo được phép trong những tiêu chuẩn JIS chính cho đường ống.
● = phương pháp được tiêu chuẩn cho phép. SGP không có loại ống đúc (S), và STS chỉ có ống đúc.
| Tiêu chuẩn và ký hiệu | Công dụng thường gặp | S Ống đúc | E ERW | B Hàn rèn | A Hàn hồ quang |
|---|---|---|---|---|---|
| JIS G 3452 SGP | Hơi, nước, dầu, khí và khí nén ở áp suất tương đối thấp | – | ● | ● | – |
| JIS G 3442 SGPW | Đường ống nước cho điều hòa, chữa cháy, thoát nước và tương tự | – | ● | ● | – |
| JIS G 3454 STPG | Đường ống chịu áp lực đến khoảng 350°C | ● | ● | – | – |
| JIS G 3455 STS | Đường ống áp suất cao hơn, đến 350°C | ● | – | – | – |
| JIS G 3456 STPT | Chủ yếu đường ống trên 350°C | ● | ● | – | – |
| JIS G 3460 STPL | Đường ống nhiệt độ thấp, dưới điểm đóng băng | ● | ● | – | – |
| JIS G 3458 STPA | Chủ yếu đường ống nhiệt độ cao (thép hợp kim) | ● | – | – | – |
| JIS G 3459 SUS-TP | Đường ống thép không gỉ cho môi trường ăn mòn, nhiệt độ thấp hoặc cao | ● | ● | – | ● |
| JIS G 3457 STPY | Đường ống đường kính lớn, áp suất thấp | – | – | – | ● |
Dựa trên cột phương pháp chế tạo trong mục Hỏi đáp về công dụng và phạm vi áp dụng của ống thép JIS của JFE Steel, và các bản dự thảo sửa đổi JIS do Liên đoàn Sắt thép Nhật Bản công bố. SUS-TP (JIS G 3459) còn cho phép hàn laser (L) ngoài S, A và E. Dấu ● cho biết tiêu chuẩn cho phép; kích thước nhà máy thực sự sản xuất thì khác nhau (ví dụ JFE chỉ sản xuất STPT dạng ống đúc, 20A–400A).
"SGP ống đúc" là cụm tìm kiếm khá phổ biến, nhưng loại này không tồn tại trong tiêu chuẩn. JIS G 3452 chỉ cho phép ống ERW (E) và ống hàn rèn (B). Nếu cần ống thép cacbon đúc từ nguồn Nhật, hãy chỉ định loại ống đúc của STPG, ví dụ STPG370-S.
Với áp suất cao hơn, STS (JIS G 3455) là ứng viên thông thường, còn trên khoảng 350°C là STPT (JIS G 3456). Ống thép không gỉ (SUS-TP, JIS G 3459) có loại ống đúc (S) và các loại ống hàn: hàn hồ quang tự động (A), hàn laser (L) và ERW (E). Lưu ý rằng A, ký hiệu hàn hồ quang, là phương pháp khác với ERW (E).
Chọn và chỉ định phương pháp chế tạo
Các bước kiểm tra ở trên dùng để xác nhận hàng đã về. Phần này nói về những gì cần quyết định và ghi lại trước khi đặt hàng. Không chọn phương pháp chỉ dựa vào đường ống: bắt đầu từ điều kiện sử dụng, chọn tiêu chuẩn, chọn phương pháp trong phạm vi tiêu chuẩn đó, rồi xác nhận bằng ký hiệu khi giao hàng.
Quyết định theo thứ tự điều kiện → tiêu chuẩn → phương pháp → kiểm tra khi nhận hàng sẽ tránh phải đoán và tránh nhầm lẫn.
Các lựa chọn tiêu chuẩn chỉ là hướng dẫn dựa trên phạm vi áp dụng của từng JIS (Hỏi đáp và catalog của JFE Steel). Với thiết bị chịu sự điều chỉnh của quy định như nhà máy điện và cơ sở khí áp suất cao, yêu cầu của quy định được ưu tiên.
Với cấp thoát nước chung của nhà máy, khí nén và hơi áp suất thấp, SGP hoặc STPG loại ERW đáp ứng hầu hết trường hợp. Ống đúc là lựa chọn cho đường ống nhiệt độ cao, áp suất cao cần thành dày, và cho đường ống mà bạn muốn ít mối hàn hơn. Dãy Schedule cũng khác nhau theo tiêu chuẩn: JFE Steel ghi STPG ở Sch 10–80 và STS ở Sch 40–160.
Một rủi ro riêng của ống ERW trong đường ống nước là ăn mòn rãnh (grooving corrosion), khi đường hàn bị ăn mòn thành rãnh dọc theo ống. Thường có hai nguyên nhân được nêu: nhiệt khi hàn để lại sự khác biệt về tổ chức tế vi ở đường hàn, và các tạp chất mangan sunfua (MnS) ở đó có hình dạng dễ bị ăn mòn. Với ống ERW dùng cho môi trường không phải khí, JFE Steel khuyên dùng ống ERW chống ăn mòn rãnh của hãng, loại này trong ví dụ ký hiệu của JFE có thêm "MN".
JIS G 3452 (SGP) đã được sửa đổi ngày 20/5/2026, và ấn bản mới bổ sung một điều khoản có tên "Thông tin do bên mua cung cấp" (Information to be supplied by the purchaser). JIS G 3454:2026 (STPG), ban hành cùng ngày, cũng có điều khoản này. Với SGP, bản dự thảo sửa đổi liệt kê:
- Phương pháp chế tạo và hoàn thiện (ví dụ E-G hoặc B)
- Đầu ống (có ren hay đầu trơn)
- Mạ kẽm (ống đen hay ống trắng mạ kẽm)
- Kích thước (kích thước danh nghĩa)
Với STPG và các mác tương tự, thêm Schedule và, khi cần, yêu cầu kiểm tra mối hàn hoặc xử lý nhiệt. Nếu phương pháp chế tạo quan trọng với một đường ống, hãy ghi đầy đủ ký hiệu trên bản vẽ và spec mua hàng, ví dụ "SGP-E" hoặc "STPG370-S-C", để tránh nhầm lẫn khi nhận hàng.
Checklist: xem lại ký hiệu ống JIS hoặc mill sheet
- Số hiệu tiêu chuẩn và mác thép (ví dụ JIS G 3454 STPG370)
- Ký hiệu phương pháp chế tạo: S, E hoặc B, và chữ cái hoàn thiện H, C hoặc G
- Phương pháp chế tạo trên mill sheet khớp với ký hiệu trên ống
- Phương pháp có được tiêu chuẩn cho phép không (không có SGP ống đúc; STS chỉ có ống đúc)
- Spec dự án của bạn: yêu cầu ống đúc (ví dụ ASTM A106) hay cho phép ERW (ASTM A53 Type E)?
- Độ bền của mác thép so với yêu cầu dự án (STPG410 so với Grade B: bền kéo tối thiểu 410 so với 415 MPa)
- Kích thước danh nghĩa và Schedule, đối chiếu với dải kích thước nhà máy cung cấp được cho phương pháp đó
- Dung sai chiều dày của phương pháp đó (ống đúc hoàn thiện nóng cho phép +15%/−12,5% với thành từ 4 mm trở lên)
- Đã thử thủy lực hay kiểm tra không phá hủy chưa, và là loại nào
- Kiểm tra mối hàn hoặc xử lý nhiệt, nếu spec yêu cầu cho ống ERW
- Với ống ERW trong đường ống nước: có cần ống chống ăn mòn rãnh không?
- Các đoạn ống đã cắt không còn ký hiệu có truy ngược được về mill sheet không
Câu hỏi nên hỏi nhà cung cấp Nhật
- Mác thép và ký hiệu phương pháp chế tạo đầy đủ của từng hạng mục là gì (ví dụ STPG370-S-H hay STPG370-E-G)?
- Bên anh/chị có cung cấp được ống đúc ở kích thước này không, và từ nhà máy nào?
- Ống có thể được chứng nhận kép theo ASTM A53 hoặc A106 không, hay chỉ theo JIS?
- Mỗi ống có được thử thủy lực hoặc kiểm tra bằng siêu âm hay dòng xoáy (eddy current) không?
- Với ống ERW, gờ hàn bên trong có được loại bỏ không, và đường hàn có được xử lý nhiệt không?
- Với ống ERW dùng trong đường ống nước, đó có phải ống chống ăn mòn rãnh không?
- Bên anh/chị sẽ phát hành loại chứng từ kiểm tra nào, và chứng từ đó có ghi phương pháp chế tạo không?
Bạn có thể điều chỉnh mẫu email sau khi hồ sơ không làm rõ được phương pháp chế tạo:
Tiêu đề: Xác nhận phương pháp chế tạo ống theo PO [số]
Kính gửi anh/chị [Tên],
Cảm ơn anh/chị đã gửi mill sheet cho PO [số]. Spec dự án của chúng tôi yêu cầu ống đúc (ASTM A106 Grade B hoặc loại tương đương đã được kỹ sư của chúng tôi phê duyệt) cho các đường ống [số line]. Chứng chỉ của hạng mục [số] ghi "STPG370-E-G"; chúng tôi hiểu đây là ống ERW ở trạng thái giữ nguyên sau hàn.
Anh/chị vui lòng xác nhận phương pháp chế tạo của từng hạng mục, và cho biết có thể cung cấp STPG ống đúc (-S-H hoặc -S-C) hoặc ống A106 chứng nhận kép ở kích thước [kích thước và Schedule] không? Mong anh/chị cho biết thêm thời gian giao hàng dự kiến.
Trân trọng,
[Tên của bạn]
Giới hạn của bài viết này
- Dải kích thước và giới hạn chiều dày là ví dụ từ JFE Steel và Nippon Steel. Nhà máy khác có thể khác; hãy xác nhận với nhà cung cấp.
- Dung sai lấy từ JIS G 3454 và phụ thuộc chiều dày và kích thước. Hãy kiểm tra ấn bản hiện hành cho kích thước của bạn.
- Các đối chiếu JIS–ASTM ở đây là ký hiệu so sánh gần nhất, không phải tương đương. Việc ống JIS có thay được ống ASTM hay không do kỹ sư đường ống của dự án quyết định theo quy chuẩn áp dụng.
- Chưa xác nhận được tiêu chuẩn TCVN tương ứng trực tiếp; yêu cầu an toàn và kiểm định tại Việt Nam cần được xác nhận với bộ phận an toàn hoặc đơn vị kiểm định.
- Thiết bị chịu sự điều chỉnh của quy định (nhà máy điện, khí áp suất cao và tương tự) theo quy định riêng, được ưu tiên hơn tiêu chuẩn.
- Thứ tự và định dạng ký hiệu khác nhau tùy nhà sản xuất.
FAQ
Chữ "E" trong STPG370-E-G nghĩa là gì?
E là ống hàn điện trở (ERW). Chữ G theo sau nghĩa là giữ nguyên sau hàn, không hoàn thiện nóng hay nguội sau khi hàn. STPG ống đúc được ghi là -S-H (hoàn thiện nóng) hoặc -S-C (hoàn thiện nguội).
Có ống SGP đúc không?
Không. JIS G 3452 (SGP) chỉ cho phép ống ERW (E) và ống hàn rèn (B). Nếu cần ống thép cacbon đúc, hãy chỉ định STPG có "-S-", ví dụ STPG370-S, hoặc STS cho áp suất cao hơn.
STPG370 có tương đương ASTM A106 Grade B không?
Không. A106 chỉ có ống đúc, trong khi STPG370 có thể là ERW hoặc ống đúc, và bền kéo tối thiểu của STPG370 (370 MPa) thấp hơn Grade B (415 MPa). STPG410 gần hơn, ở mức 410 MPa, nhưng vẫn không giống hệt; hãy để kỹ sư đường ống của bạn phê duyệt mọi sự thay thế.
Ống hàn rèn và ống ERW khác nhau thế nào?
Ống hàn rèn (B) được nung cả dải thép và đường nối được rèn dính lại bằng áp lực. Ống ERW (E) chỉ làm nóng hai mép đường nối bằng dòng điện rồi ép chúng vào nhau. Ví dụ JFE Steel sản xuất SGP dạng hàn rèn đến 100A và dạng ERW từ 125A.
Đường hàn của ống ERW có yếu hơn không?
Không phải theo nguyên tắc chung. Yêu cầu của mác thép giống ống đúc và ống được thử trước khi xuất xưởng. Với SGP, bản dự thảo sửa đổi JIS G 3452 yêu cầu hoặc thử thủy lực ở 2,5 MPa, hoặc kiểm tra bằng siêu âm hay dòng xoáy. Ống có phù hợp cho một đường ống cụ thể hay không phụ thuộc áp suất, nhiệt độ, ăn mòn và quy chuẩn áp dụng. Trong đường ống nước, ăn mòn rãnh ở đường hàn là mối lo lớn hơn độ bền.
Nguồn
- Ngày ban hành JIS G 3454:2026, phạm vi áp dụng, cơ sở ISO và điều khoản thông tin do bên mua cung cấp: Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản, bản xem trước JIS G 3454:2026 (tiếng Nhật)
- Ngày ban hành JIS G 3452:2026, phạm vi áp dụng và điều khoản thông tin do bên mua cung cấp: Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản, bản xem trước JIS G 3452:2026 (tiếng Nhật)
- Ký hiệu phương pháp chế tạo, dung sai và lựa chọn thử nghiệm của JIS G 3454 (bản dịch tiếng Anh của ấn bản cũ): TubeSolution, "JIS G3454 Carbon Steel Pipes for Pressure Service" (tiếng Anh)
- Phương pháp chế tạo, ký hiệu, thử thủy lực và thông tin đặt hàng của JIS G 3452 (bản dự thảo sửa đổi, tháng 12/2025): Liên đoàn Sắt thép Nhật Bản, dự thảo sửa đổi JIS G 3452 (tiếng Nhật); dự thảo sửa đổi JIS G 3454 (tiếng Nhật)
- Quy trình chế tạo, dải kích thước, dung sai, ví dụ ký hiệu và ăn mòn rãnh: JFE Steel, catalog ống thép cho đường ống (tiếng Nhật); JFE Steel, hướng dẫn vật liệu xây dựng, Chương 5 (tiếng Nhật); JFE Steel xưởng Chita, ống ERW (tiếng Nhật)
- Ký hiệu phương pháp chế tạo theo tiêu chuẩn: JFE Steel, Hỏi đáp "Công dụng và phạm vi áp dụng của ống thép JIS" (tiếng Nhật)
- Kích thước STPG và dải kích thước của nhà máy: Nippon Steel, sổ tay vật liệu xây dựng 4-10 (tiếng Nhật); quy trình và kích thước ống đúc: Nippon Steel, quy trình chế tạo ống thép (tiếng Nhật)
- Các Type và Grade của ASTM A53: Federal Steel Supply, "ASTM A53" (tiếng Anh); Project Materials, "Carbon Steel Pipes: A53, A106, A333" (tiếng Anh)
- Grade và dung sai chiều dày của ASTM A106: Totten Tubes, "ASTM A106 Seamless Carbon Steel Pipe" (tiếng Anh); Wermac, "ASTM A106" (tiếng Anh)
- Hệ số chất lượng mối hàn của ASME B31.3: Little P.Eng., "ASME B31.3 Quality Factors" (tiếng Anh)
- Kiểm tra mối hàn nhà máy nhiệt điện ở Nhật: METI, hướng dẫn tự kiểm tra mối hàn thiết bị nhiệt điện (tiếng Nhật)
Bài gốc tiếng NhậtHướng dẫn này được biên soạn từ một bài viết của MONOSCOPE dành cho độc giả tại Nhật: 電縫管とシームレス管の違い|JIS記号(E・S・B)早見表と見分け方・使い分け


